Khóa Học Nghiệp Vụ Khách Sạn

Khóa Học Nghiệp Vụ Khách Sạn

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Chương trình lớp nghiệp vụ khách sạn đào tạo cho người học kiến thức và kỹ năng làm việc trong ngành nhà hàng, khách sạn và du lịch. Thời gian học tập 04 tháng với 03 nghiệp vụ trong khách sạn gồm: Nghiệp vụ tiếp tân, Nghiệp vụ bàn, Nghiệp vụ phòng.

Đối Tượng Tham Gia

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Thời Lượng

Thời gian học tập 04 tháng

Nội Dung Khóa Học Nghiệp Vụ Khách Sạn

Chương trình đào tạo: Bao gồm 06 học phần, mỗi nghiệp vụ 02 học phần, mỗi học phần 45 tiết.
– Nghiệp vụ tiếp tân
– Thực hành Nghiệp vụ tiếp tân
– Nghiệp vụ bàn
– Thực hành Nghiệp vụ bàn
– Nghiệp vụ phòng
– Thực hành Nghiệp vụ phòng.

Khóa Học Bếp Âu Căn Bản

Bếp Âu Căn Bản

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Khóa Học Bếp Âu Căn Bản

Sau khi học xong, học viên đạt bậc nghề tương đương 2/7, có khả năng chế biến các món ăn Âu và có thể làm việc ngay tại bộ phận bếp Âu trong nhà hàng, khách sạn Âu, Việt ,…Học viên sẽ được trang bị những kiến thức căn bản về nghiệp vụ bếp, An toàn vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng, văn hóa ẩm thực và kỹ năng chế biến các món ăn Việt nam, món ăn Âu, Học viên được đào tạo tiếng anh thuật ngữ chuyên ngành cho bếp âu.

Đối Tượng Tham Gia

Đối tượng học: Thí sinh đã hoàn thành chương trình THCS.

Thời Lượng

Thời gian đào tạo: 10 tháng (09 tháng học tại trường, 01 tháng thực tập tại Nhà hàng)

Nội Dung Khóa Học Bếp Âu Căn Bản

– An toàn vệ sinh thực phẩm ( tổ chức bếp, lưu trữ thực phẩm, ngộ độc do thực phẩm có chất độc, bị thiu biến chất, độc tố vi sinh vật, hóa chất,…)
– Lý thuyết dinh dưỡng ( Phân loại, đánh giá chất lượng thực phẩm, phương pháp bảo quản thực phẩm, tìm hiểu vi sinh vật, chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể,…)
– Các kiến thức cơ bản của nghiệp vụ bếp ( nội quy bếp, PCCC, Ca làm việc, dụng cụ bếp, vận hành thiết bị nhà bếp, kế toán tiêu chuẩn, trang phục bếp…)
– Lý thuyết Thực đơn , thực phẩm.
– Bảo vệ môi trường.
– Một số cách cắt rau củ quả.
– Sử dụng dao cắt theo kiểu Âu, gọt quả trám.
– Thuật ngữ chuyên ngành tiếng anh.
– Kỹ năng thớt chảo.
– Kỹ năng tỉa trang trí từ rau củ quả.
– Thực hành chế biến 80 món ăn Âu và món ăn Việt như: Minestrone soup, chicken stock, Rabbit Bourgouignone, Steak with mushroom sauce, Fish stock+Poached fish w. sauce, Sole colbert +red butter, Creme st, Germaine soup, Spaghetti Bolognese, Capri salad, Spaghetti with seafood tomato sauce, Greek salad + Tomato mozzarella salad, Assorted skewers, Vegetables stock+Vegetable cream soup.

Khóa Học Bếp Việt Nam Căn Bản – STHC

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Giới Thiệu Khóa Học Bếp Việt Nam Căn Bản

Sau khi học xong, học viên đạt bậc nghề tương đương 2/7, có khả năng chế biến các món ăn Việt nam cả 3 miền Bắc – Trung – Nam và có thể làm việc ngay tại bộ phận bếp trong nhà hàng, khách sạn,…Học viên sẽ được trang bị những kiến thức căn bản về nghiệp vụ bếp, An toàn vệ sinh thực phẩm, lý thuyết vệ sinh dinh dưỡng, quản lý thực phẩm, văn hóa ẩm thực và kỹ năng chế biến các món ăn Việt Nam.

Đối Tượng Tham Gia

Đối tượng học: Thí sinh đủ 18 tuổi, có đủ sức khỏe để tham gia học thực hành chế biến món ăn.

Thời Lượng

Thời gian đào tạo: 06 tháng (05 tháng học tại trường, 01 tháng đi thực tập )

Nội Dung Khóa Học Bếp Việt Nam Căn Bản

– Lý thuyết dinh dưỡng ( Phân loại, đánh giá chất lượng thực phẩm, phương pháp bảo quản thực phẩm, tìm hiểu vi sinh vật, chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể,…)
– Văn hóa ẩm thực ( Khẩu vị món ăn 3 miền, Xây dựng thực đơn, phương pháp sử dụng gia vị, môi trường,…)
– Các kiến thức cơ bản của nghiệp vụ bếp ( nội quy bếp, PCCC, Ca làm việc, dụng cụ bếp, vận hành thiết bị nhà bếp, kế toán tiêu chuẩn,…)
– Kỹ năng thớt chảo.
– Kỹ năng tỉa trang trí từ rau củ quả.
– Thực hành chế biến 70 món ăn 3 miền Bắc, Trung, Nam.
– Học viên thực hành chế biến món ăn tại các xưởng bếp thực hành theo tiêu chuẩn Châu Âu của trường.

Khóa Học Quản Lý Nhà Hàng – STHC

Giới Thiệu Khóa Học Quản Lý Nhà Hàng

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Những hiểu biết, kiến thức của người học sau khi hoàn thành khóa học:
– Nhận biết và hiểu rõ công dụng của các trang thiết bị, dụng cụ.
– Trình tự sắp xếp thực đơn trong ngày, lập thực đơn và tính giá cho thực đơn, bảng kê thức uống.
– Cách bày bàn ăn Au Á và các hình thức phục vụ ăn.
– Có kiến thức cơ bản và biết cách phục vụ các loại thức uống có cồn và không cồn.
– Các loại hình tiệc, công việc cần chuẩn bị và tổ chức phục vụ tiệc.
– Trình tự phục vụ khách và cách ghi yêu cầu ăn uống của khách.

Đối Tượng Tham Gia

Tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương.

Thời Lượng

2 năm.

Nội Dung Khóa Học Quản Lý Nhà Hàng

– Ngoại ngữ (Anh văn 1)
– Ngoại ngữ (Anh văn 2)
– Tổng quan về du lịch & khách sạn
– Kế toán đại cương
– Văn hóa ẩm thực
– Quản trị nhân sự
– Lý thuyết dinh dưỡng, thực phẩm
– Thực hành pha chế thức uống
– Quản lý & phục vụ tiệc

Chưng trình khung KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN trung cấp

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo            : Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo              : KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

Mã ngành                      : 42810203

Đối tượng tuyển sinh     : Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo          : 2 năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014 /TT-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

  1. Giới thiệu và mô tả chương trình

– Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn được thiết kế để đào tạo người học trở thành kỹ thuật viên trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

– Chương trình chuẩn bị cho người học kiến thức và kỹ năng tổng quan về du lịch và kỹ thuật chế biến món ăn.

– Chương trình khóa học bao gồm các nội dung cơ sở về tổng quan về du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing và kỹ năng giao tiếp, các nội dung chuyên môn về tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp, văn hoá ẩm thực, thương phẩm và an toàn thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng, xây dựng thực đơn, kế toán định mức, nghiệp vụ chế biến bánh, lý thuyết và thực hành chế biến món ăn và các nội dung chung về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, pháp luật, giáo dục chính trị, giáo dục quốc phòng – an ninh.

– Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng làm việc ở vị trí của nhân viên bếp (nhân viên chế biến) trong nhà hàng, khách sạn và các cơ sở chế biến món ăn khác; có khả năng làm việc theo nhóm, xử lý một số tình huống nghiệp vụ kỹ thuật cơ bản trong quá trình chế biến món ăn.

  1. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

  1. Về kiến thức

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch.

– Mô tả được kỹ thuật sơ chế nguyên liệu: Kỹ thuật cắt, thái, tỉa hoa trang trí và trình bày món ăn, phối hợp nguyên liệu, gia vị; phương pháp làm chín món ăn; kỹ thuật chế biến nước dùng, sốt, xúp; kỹ thuật chế biến bánh và các món ăn tráng miệng.

– Trình bày được mối quan hệ của bộ phận bếp với các bộ phận khác trong nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác.

– Nhận biết được tâm lý khách du lịch, văn hóa ẩm thực.

– Mô tả được thương phẩm hàng thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng.

– Mô tả được phương pháp tính toán khẩu phần ăn uống.

  1. Về kỹ năng

– Vận dụng những kiến thức được học để xây dựng thực đơn cho khách.

– Thực hiện được công việc của nhân viên bếp (nhân viên chế biến) trong nhà hàng, khách sạn và cơ sở chế biến món ăn khác.

– Chế biến được các món ăn Việt Nam, món ăn Âu, Á.

– Trang trí, trình bày được các loại món ăn.

– Xử lý một số tình huống nghiệp vụ kỹ thuật cơ bản trong quá trình chế biến món ăn, thực hiện được kỹ năng làm việc theo nhóm.

– Giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu của vị trí công việc.

– Thực hiện đúng các quy định về an toàn thực phẩm, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

  1. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỉ mỉ, chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở chế biến món ăn khác.

III. Khung chương trình đào tạo

  1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo
TT Nội dung Đơn vị học trình (ĐVHT)
1 Các học phần chung 22
2 Các học phần cơ sở 35
3 Các học phần chuyên môn 23
4 Thực tập nghề nghiệp 8
5 Thực tập tốt nghiệp 13
Tổng khối lượng chương trình 101
  1. Các học phần của chương trình và thời lượng
TT  

Tên học phần

 

Số tiết

Số ĐVHT
Tổng

số

Lý thuyết Thực hành, thực tập
I Các học phần chung 420 22 18 4
Các học phần bắt buộc 390 20 16 4
1 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 75 3 2 1
2 Giáo dục chính trị 75 5 5  
3 Giáo dục thể chất 60 2 1 1
4 Tin học 60 3 2 1
5 Ngoại ngữ 90 5 4 1
6 Pháp luật 30 2 2  
Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần) 30 2 2  
7 Khởi tạo doanh nghiệp 30 2 2  
8 Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 30 2 2  
II Các học phần cơ sở 570 35 32 3
9 Tổng quan du lịch 30 2 2  
10 Tâm lý khách du lịch 30 2 2  
11 Marketing du lịch 30 2 2  
12 Kỹ năng giao tiếp 45 2 1 1
13 Ngoại ngữ chuyên ngành 60 4 4 0
14 Tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp 60 3 2 1
15 Văn hóa ẩm thực 45 3 3  
16 Thương phẩm và an toàn thực phẩm 45 3 3  
17 Sinh lý dinh dưỡng 45 3 3  
18 Môi trường và an toàn 30 2 2  
19 Xây dựng thực đơn 60 4 4  
20 Kế toán định mức 30 2 2  
21 Nghiệp vụ phục vụ bàn 60 3 2 1
III Các học phần chuyên môn 480 23 14 9
22 Nghiệp vụ chế biến bánh 90 4 2 2
23 Lý thuyết chế biến món ăn 180 12 12  
24 Thực hành chế biến món ăn 210 7   7
IV Thực tập nghề nghiệp 360 giờ 8   8
V Thực tập tốt nghiệp 585 giờ 13   13
Tổng cộng   101 63 38

  1. Nội dung thi tốt nghiệp
TT Nội dung
1 Chính trị: Học phần Giáo dục chính trị
2 Lý thuyết tổng hợp: Lý thuyết chế biến món ăn
3 Thực hành nghề nghiệp: Thực hành chế biến món ăn

  1. Mô tả nội dung các học phần
  2. Giáo dục Quốc phòng-An ninh

– Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh. Nội dung bao gồm quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng – An ninh, chính trị quân sự, lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

  1. Giáo dục chính trị

– Học phần này cung cấp cho người học những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng Cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

  1. Giáo dục thể chất

– Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra, chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

  1. Tin học

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử – PowerPoint và Internet.

– Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, sử dụng và khai thác được một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

  1. Ngoại ngữ

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, các tình huống giao tiếp đơn giản, phổ thông và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có khả năng giao tiếp được bằng ngoại ngữ với trình độ căn bản về nghe, nói, đọc, viết và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho người học nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

  1. Pháp luật

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

  1. Khởi tạo doanh nghiệp

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

– Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

  1. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới.

– Sau khi học xong học phần này, người học hiểu và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

  1. Tổng quan du lịch

– Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức khái quát về hoạt động du lịch nói chung và hoạt động kinh doanh du lịch nói riêng cũng như những đặc điểm nổi bật của ngành du lịch.

– Sau khi học xong học phần này, người học đánh giá được thực trạng về du lịch thế giới nói chung và du lịch Việt Nam nói riêng.

  1. Tâm lý khách du lịch

– Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý du lịch, những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch và những đặc điểm tâm lý riêng theo dân tộc, nghề nghiệp của khách du lịch. Bên cạnh đó, học phần này còn trang bị cho người học một số phương pháp nghiên cứu tâm lý và vận dụng kiến thức tâm lý du lịch trong học tập và hoạt động nghề nghiệp.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch theo dân tộc và theo nghề nghiệp.

  1. Marketing du lịch

– Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về marketing, thị trường du lịch và các chính sách marketing du lịch.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân tích được sự hình thành và phát triển của marketing, đặc điểm của thị trường du lịch và đánh giá được các chính sách marketing du lịch.

  1. Kỹ năng giao tiếp

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về một số vấn đề khái quát của hoạt động giao tiếp, một số nghi thức giao tiếp căn bản, kỹ năng giao tiếp ứng xử chung và kỹ năng giao tiếp ứng xử trong du lịch nói riêng. Ngoài ra, học phần này còn trang bị thêm các kiến thức về các tập quán giao tiếp tiêu biểu trên thế giới cho người học.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để xử lý các tình huống giao tiếp với khách hàng.

  1. Ngoại ngữ chuyên ngành

– Học phần này tập trung luyện nâng cao khả năng biểu đạt bằng ngoại ngữ thông qua 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết, đồng thời cung cấp cho người học những thuật ngữ chuyên ngành bằng ngoại ngữ thường gặp trong cuộc sống trên cơ sở đàm thoại.

– Sau khi học xong học phần này, người học biết được các thuật ngữ chuyên ngành và có thể giao tiếp được trong chuyên ngành chế biến món ăn bằng ngoại ngữ.

  1. Tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức nhà bếp, tổ chức lao động trong nhà bếp hợp lý và an toàn; sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể xác định được cơ cấu tổ chức nhà bếp, tổ chức sắp xếp được lao động và trang thiết bị trong nhà bếp một cách khoa học.

  1. Văn hóa ẩm thực

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khẩu vị và tập quán ăn uống của Việt Nam và một số nước trên thế giới để vận dụng cho công việc chuyên môn trong xây dựng thực đơn cũng như thực hành chế biến món ăn cho từng loại đối tượng khách của nhà hàng và khách sạn du lịch.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những vấn đề cơ bản về văn hóa ẩm thực giữa các vùng và các nước trên thế giới.

  1. Thương phẩm và an toàn thực phẩm

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thương phẩm hàng thực phẩm. Các nội dung được đề cập đến trong môn học như thành phần học có trong các loại thực phẩm, nguồn gốc hàm lượng của các thành phần, đặc điểm, tính chất, vai trò của các thành phần, yêu cầu về chất lượng và phương pháp bảo quản hàng thực phẩm trong chế biến món ăn.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chọn lọc, xác định được chất lượng hàng thực phẩm, đồng thời biết cách bảo quản các loại thực phẩm và giúp cho việc nâng cao chất lượng món ăn và đảm bảo an toàn thực phẩm.

  1. Sinh lý dinh dưỡng

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về sinh lý dinh dưỡng; tầm quan trọng dinh dư­ỡng với sức khỏe con ngư­ời, quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn; chức năng của dinh d­ưỡng đối với cơ thể con người và khẩu phần ăn hợp lý về số lư­ợng và chất lư­ợng đối với từng lứa tuổi, từng loại lao động.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng nhận biết, phân loại các loại chức năng của các chất sinh nhiệt, chức năng dinh dưỡng của vitamin, chất khoáng và nguyên tố vi lượng.

  1. Môi trường và an toàn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về môi trường, những vấn đề về môi trường tác động đến phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam; tổng quan về bảo vệ môi trường và công tác vệ sinh an toàn lao động trong phạm vi nghề nghiệp.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng bảo vệ môi trường và thực hiện được công tác vệ sinh, an toàn lao động trong các cơ sở chế biến món ăn.

  1. Xây dựng thực đơn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thực đơn, hiểu biết quan hệ các bữa ăn với thực đơn theo thời gian và các đặc trưng văn hóa; các kiến thức về các loại thực đơn theo truyền thống văn hóa ẩm thực của một số nước, quốc gia tiêu biểu; phương pháp xây dưng thực đơn đảm bảo tính thực tiễn và khoa học.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng xây dựng được các loại thực đơn cơ bản.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Tâm lý khách du lịch, Văn hóa ẩm thực, Sinh lý dinh dưỡng.

  1. Kế toán định mức

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người kế toán định mức; yêu cầu về nghiệp vụ kế toán định mức; các thuật ngữ kinh tế; cách tính giá bán, giá vốn, lãi thặng số.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả được vị trí, vai trò của kế toán định mức; giải thích được một số thuật ngữ và phương pháp kế toán định mức; nhận biết và sử dụng được các loại sổ sách cơ bản.

  1. Nghiệp vụ phục vụ bàn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận bàn, mối quan hệ công tác với các bộ phận khác, cách bày và trang trí bàn ăn, kỹ thuật phục vụ khách ăn uống.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng bày bàn, trang trí bàn ăn và phục vụ khách ăn uống.

  1. Nghiệp vụ chế biến bánh

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vai trò, nguyên liệu, kỹ thuật chế biến các bánh thành phẩm của các loại bánh và món ăn tráng miệng có nguồn gốc Châu Á; các kiến thức về phân loại, vai trò, đặc điểm, thành phần các loại nguyên liệu, các loại trang thiết bị trong kỹ thuật chế biến bánh và món ăn tráng miệng Âu; các kiến thức, quy trình chế biến các loại bạt, kem cơ bản trong kỹ thuật chế biến bánh và món ăn tráng miệng.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chế biến được một số loại bánh và món ăn tráng miệng Âu, Á.

  1. Lý thuyết chế biến món ăn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về nguyên liệu động thực vật dùng trong chế biến các món ăn, cách sơ chế các loại nguyên liệu đó; kiến thức về phối hợp nguyên liệu, cắt thái, trình bày món ăn; phương pháp chế biến món ăn, kỹ thuật chế biến các loại nước dùng, xốt, xúp cơ bản và kỹ thuật chế biến một số loại món ăn tráng miệng.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được một số loại nước dùng, sốt, súp cơ bản và mô tả được một số loại món ăn tráng miệng Âu, Á.

  1. Thực hành chế biến món ăn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quy trình chế biến các nhóm món ăn cơ bản của Việt Nam và Châu Á; các kỹ năng sơ chế, sử dụng các loại nguyên liệu phổ biến; các kiến thức, quy trình chế biến các nhóm bánh thành phẩm và một số món ăn cơ bản của Pháp và Châu Âu.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chế biến được các nhóm món ăn cơ bản của Việt Nam và Châu Á; chế biến các nhóm bánh thành phẩm và một số món ăn cơ bản của Pháp và Châu Âu.

  1. Thực tập nghề nghiệp

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thực tế về chế biến món ăn, xây dựng thực đơn, phục vụ bàn, an toàn vệ sinh thực phẩm, tập quán ăn uống, tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp tại các bếp ăn công nghiệp, bếp tập thể, nhà hàng, khách sạn, công ty sản xuất suất ăn công nghiệp.

– Sau khi thực tập nghề nghiệp, người học có khả năng làm việc trực tiếp ở vị trí của nhân viên bếp.

  1. Thực tập tốt nghiệp

– Học phần này cung cấp cho người học những kỹ năng thực tế về chế biến món ăn theo từng chuyên đề thực tập. Mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của các chuyên đề thực tập này phù hợp với công việc về kỹ thuật chế biến món ăn.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả được những thông số, số liệu điều tra phục vụ cho chuyên đề thực tập được cung cấp tại các cơ sở thực tập, từ đó sử dụng vào viết báo cáo tốt nghiệp.

  1. Các điều kiện thực hiện chương trình
  2. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình

– Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng.

– Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

– Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về ngành chế biến món ăn để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

  1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả,  ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập dưới đây với các thiết bị công nghệ tương ứng:

– Các phương tiện và đồ dùng dạy học: Máy vi tính, máy chiếu, phòng nghe nhìn, các băng tư liệu.

– Xưởng thực hành: Xưởng thực hành chế biến món ăn và các trang thiết bị dụng cụ cần thiết.

VII. Hướng dẫn sử dụng chương trình để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

  1. Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo Kỹ thuật chế biến món ăn. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

          Chương trình bao gồm các học phần chung, học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần của toàn bộ chương trình. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khóa học.

          Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, đựơc tự chọn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

  1. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các nội dung, học phần còn thiếu so với chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.
  2. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện thực tiễn, các trường xây dựng thành chương đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về Kỹ thuật chế biến món ăn, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

           Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hóa từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại doanh nghiệp.

           Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

Cở sở pháp lý và thu tục xin chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vsantp

Cơ sở pháp lý

  • Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế
  • Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế

Danh mục cơ sở phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở).
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống
  • Cơ sở vật chất phải được cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm
  • Chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp tham gia quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải được Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất/ kinh doanh thực phẩm, ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống.
  • Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo đủ các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:
    • Bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh
    • Bản mô tả quy trình chế biến thực phẩm, bảo quản, vận chuyển, bày bán thức ăn đồ uống;
    • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở;
  • Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.
  • Chứng nhận sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia quá trình sản xuất kinh doanh

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm – Bộ y tế: Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh các sản phẩm: Thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, yến sào, nấm linh chi, sâm, đông trùng hạ thảo.
  • Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm – Sở y tếcấp cho các cơ sở: Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, đóng bình, nước đá; sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Hồ sơ xin làm giấy chứng nhận an toàn thực phẩm Bộ y tế, Bộ nông nghiệp, Bộ công thương sẽ được nộp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm cấp đối với danh mục thực phẩm nhất định. Các cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và tiến hành thẩm định cơ sở, sau đó cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cho cơ sở đủ điều kiện.

Bộ hồ sơ xin cấp giấy phép ATTP được đóng thành 01 quyển, gồm các giấy tờ sau:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu).
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).
  3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm(có xác nhận của cơ sở), bao gồm:
  4. a) Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
  5. b) Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
  6. Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
  7. a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (có xác nhận của cơ sở);
  8. b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách đã được tập huấn (có xác nhận của cơ sở).
  9. Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phiếu báo kết quả cấy phân âm tính mầm bệnh gây bệnh đường ruột (tả lỵ, trực khuẩn và thương hàn) của người trực tiếp sản xuất thực phẩm đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế:
  10. a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (Có xác nhận của cơ sở);
  11. b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách kết quả khám sức khoẻ, xét nghiệm phân của chủ cơ sở và của người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Có xác nhận của cơ sở).

Lệ phí xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm mới nhất

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu: 150.000 đồng
  • Lệ phí cấp lại (gia hạn): 150.000 đồng

Ngoài ra cơ sở còn cần nộp phí thẩm định cơ sở, phí thẩm xét hồ sơ, phí kiểm tra định kỳ,….trong và sau khi xin cấp giấy phép.

tiêu chuẩn HACCP tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm

HACCP là tên viết tắt của Hazard Analysis Critical Control Point, đây là một hệ thống chuẩn quốc tế giúp xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm.  Hệ thống tiêu chuẩn HACCP là hệ thống xem xét toàn bộ chu trình thực phẩm và đưa ra những điều kiện cần thiết về vệ sinh trong các khâu từ sản xuất ban đầu tới người tiêu dùng cuối cùng. Mục đích của hệ thống tiêu chuẩn HACCP là tập trung kiểm soát tại các điểm giới hạn –  CCP, góp phần tìm ra nhanh chóng các mối nguy hiểm gây hại và tìm cách khắc phục trước khi các mối nguy hại này ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng.

tiêu chuẩn HACCP là một hệ thống cần sự linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với từng loại hình cơ sở áp dụng và 7 nguyên tắc sau đây là điều cần thiết phải được áp dụng trong hệ thống tiêu chuẩn HACCP: Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích các mối nguy hại của thực phẩm (sinh học, hóa học, hoặc vật lý) Nguyên tắc 2: Xác định các yếu tố quan trọng (điểm kiểm soát tới hạn – CCP)  Nguyên tắc 3: Xác định giới hạn tới hạn để kiểm tra và thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Nguyên tắc 4: Sử dụng một hệ thống quản lý để kiểm tra các điểm quan trọng một cách liên tục. Nguyên tắc 5: Phát triển các biện pháp khắc phục. Nguyên tắc 6: Xây dựng quy trình kiểm tra tiến trình thực hiện để đảm bảo hệ thống HACCP đang hoạt động hiệu quả. Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống tài liệu và lưu giữ hồ sơ.  Tại sao phải áp dụng tiêu chuẩn HACCP vào hoạt động của doanh nghiệp? Tiêu chuẩn HACCP thực sự là một công cụ hiệu quả để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nó có khả năng ngăn ngừa một cách chủ động các nguy cơ gây hại cho thực phẩm trong các quá trình sản xuất, chế biến, đưa đến tay người tiêu dùng.  Nếu đạt được các tiêu chuẩn HACCP, doanh nghiệp sẽ có những lợi thế như là: –    Nâng cao được chất lượng sản phẩm của cơ sở –    Đạt được sự công nhận từ quốc tế –    Dễ dàng giám sát toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm của mình. –    Tạo dựng niềm tin của khách hàng Áp dụng tiêu chuẩn HACCP là phù hợp với xu thế quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đang diễn ra trên phạm vi quốc tế, đáp ứng được các yêu cầu của tiến trình hội nhập và các đòi hỏi của thị trường xuất nhập khẩu. Góp phần thúc đẩy thị trường trong nước và mở rộng thị trường ra nước ngoài của các nhà sản xuất chân chính.

Cách rã đông thực phẩm đúng nhất

Rã đông thực phẩm đúng cách

– Rã đông trong ngăn mát tủ lạnh

Với cách rã đông này, bạn chỉ việc bỏ thực phẩm cần rã đông vào ngăn mát tủ lạnh và đến khi thực phẩm mềm thì đem ra sử dụng. Đây là cách rã đông an toàn và dễ thực hiện, tuy nhiên lại mất khá nhiều thời gian nên bạn phải rã đông thực phẩm từ ngày hôm trước.

– Rã đông bằng nước lạnh

Cách rã đông thực phẩm bằng nước lạnh vừa nhanh hơn vừa không làm mất chất dinh dưỡng trong thực phẩm. Khi rã đông bằng nước lạnh, bạn cần đặt thực phẩm vào túi nilon kín, không để thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với nước. Bằng cách này, với túi thịt 0,5 kg, bạn có thể ra đông xong trong vòng 1 giờ. Sau 30 phút cần thay nước 1 lần để thúc đẩy quá trình rã đông nhanh hơn. Khi rã đông thịt cá, bạn có thể cho vào phần nước bên ngoài một ít muối hay gừng đập giập để thực phẩm tươi ngon trở lại.

Ảnh nguồn Internet

► Cách rã đông thịt – cá nhanh

Trong trường hợp cần gấp thịt cá để chế biến món ăn, bạn có thể áp dụng cách rã đông nhanh sau đây:

– Rã đông thịt nhanh

  • Pha nước sôi và nước lạnh theo tỷ lệ 1:5 để có được hỗn hợp nước ấm rã đông thịt.
  • Cho 2 thìa đường vào nước và khuấy tan. (Đường không chỉ giúp rã đông nhanh hơn mà còn khiến thịt mềm và có vị ngon hơn khi chế biến)
  • Cho trực tiếp phần thịt đông lạnh vào hỗn hợp nước. Sau khoảng vài phút phần thịt sẽ mềm ra.

Để rã đông nhanh thì phần thịt cần có kích thước nhỏ, do đó, nhân viên bếp cần phân chia thịt thành những phần nhỏ trước khi bảo quản trong tủ đông.

Rã đông cá nhanh

  • Pha hỗn hợp nước ấm từ 1 phần nước sôi : 5 phần nước lạnh.
  • Cho 2 thìa muối vào nước và khuấy tan đều. (Muối có công dụng giúp thịt cá săn chắc hơn và có vị đậm đà hơn khi chế biến)
  • Cho trực tiếp cá vào hỗn hợp nước muối, sau khoảng 7 phút cá sẽ được rã đông xong.

Ảnh nguồn Internet

► Những sai lầm cần tránh khi rã đông thực phẩm

Việc rã đông không đúng cách không chỉ khiến thực phẩm mất đi độ tươi ngon mà còn mang thêm độc tố, ảnh hưởng đến sức khỏe của thực khách. Do đó mà bạn cần tránh những sai lầm sau khi rã đông thực phẩm:

– Rã đông thực phẩm ở môi trường không khí

Bạn không nên thực hiện việc rã đông ở môi trường không khí thông thường vì thực phẩm rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập. Bên cạnh đó, việc rã đông bằng phương pháp này cũng lâu hơn so với các phương pháp khác.

– Rã đông thực phẩm bằng lò nướng nhưng không sử dụng ngay

Dùng lò nướng là cách rã đông thực phẩm khá thuận tiện và nhanh, tuy nhiên, sau khi rã đông xong bạn cần phải chế biến ngay. Bởi nếu để thực phẩm tiếp xúc lâu với không khí rất dễ khiến vi khuẩn sinh sôi mạnh.

Ảnh nguồn Internet

– Rã đông thực phẩm bằng dầu nóng

Nếu bạn cho thực phẩm đông lạnh vào chảo dầu nóng, rất dễ dẫn đến nguy cơ cháy nổ, vì thực phẩm lạnh gặp dầu nóng sẽ sinh ra phản ứng nguy hiểm.

– Chế biến thực phẩm đông lạnh lâu hơn bình thường

Quá trình chế biến thực phẩm đông lạnh mất khá nhiều thời gian nên nhiều người không rã đông hoặc chưa rã đông xong đã mang thực phẩm đi chế biến và nấu lâu hơn bình thường. Tuy nhiên, điều này không chỉ khiến thực phẩm bị quá chín mà còn mất đi hương vị đặc trưng.

– Tái đông thực phẩm

Thực phẩm sau khi đã rã đông thì không nên tái đông vì rất dễ làm phát sinh những vi khuẩn có hại, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.

Các loại dao làm bếp được sử dụng phổ biến

Dao đầu bếp (Chef’s knife)

Dao đầu bếp hay còn gọi là dao kiểu Pháp là loại dao được sử dụng để cắt – thái rất nhiều nguyên liệu, từ rau củ cho đến các loại thịt khác nhau. Phần lưỡi dao thường dài trong khoảng 15 – 35cm với bề rộng khoảng 4 cm. Dao có độ nặng vừa phải giúp người sử dụng khi dùng lâu không bị mỏi tay. Dao đầu bếp có phần lưỡi dao dài có thể khá khó dùng nhưng lại giúp cắt thái nhanh hơn.

Dao phi lê (Fillet knife)

Dao phi lê có thiết kế dài, mỏng với phần lưỡi dao có độ mềm dẻo, được dùng để tách những thớ thịt ra khỏi phần xương hay loại bỏ phần da cá. Loại dao này cũng được dùng để thái những lát cá sống “mỏng như cánh ve”. Tùy thuộc vào loại nguyên liệu mà độ mềm dẻo của lưỡi dao cũng có sự thay đổi: dao dùng để phi lê cá thường có phần lưỡi mềm và dẻo hơn; lưỡi dao dùng để lọc thịt gà thì độ mềm dẻo ít hơn và khi thái lát thịt bò thì phần lưỡi dao cần cứng hơn một chút.

Dao chặt (Cleaver)

Dao chặt có phần lưỡi to bản, dày và nặng hơn rất nhiều so với loại dao nhà bếp khác, thường được sử dụng để chặt những tảng thịt sườn lớn, pha thịt gia cầm hay băm nhỏ các loại thịt. Vì dao có trọng lượng khá nặng nên khi dùng, các đầu bếp cần phải cầm chắc tay và thao tác với dao thật cẩn thận.

Dao tỉa (Paring knife)

Chiều dài của dao tỉa thường từ 6 – 10cm, với phần lưỡi nhỏ, sắc và phần đầu nhọn. Dao tỉa là công cụ lý tưởng để các đầu bếp cắt tỉa các chi tiết rau củ quả thật nhỏ dùng để trang trí hay được dùng để thái lát những loại quả mềm như quả bơ.

Dao gọt hình mỏ chim (Bird’s beak knife)

Loại dao này có kiểu dáng tương tự như dao tỉa nhưng có phần lưỡi dao thường cong lên hoặc cong xuống – chuyên dùng để gọt đường vỏ xoắn ốc nhanh và liền mạch như với chanh… hay gọt vỏ các loại trái cây như kiwi, xoài…

Dao bánh mì (Bread knife)

Dao bánh mì có phần lưỡi răng cưa dài, giúp cắt xuyên qua bánh mì mà không làm chúng bị co rúm. Ngoài công dụng cắt bánh mì, loại dao này còn được dùng để chia bánh gato.

Dao răng cưa (Serrated knife)

Nhiều người thường nhầm lẫn loại dao này với dao bánh mì với đặc trưng là lưỡi dao răng cưa. Tuy nhiên, rõ ràng hai loại có thiết kế hoàn toàn khác nhau. Chiều dài dao răng cưa ngắn hơn hẳn, chỉ từ 10 – 18cm, với phần lưỡi sắc giúp cho việc cắt thái những nguyên liệu mềm không bị nát như: cà chua, xúc xích, thịt nguội.

Dao trang trí (Decorating knife)

Loại dao này có phần lưỡi nhiều kiểu răng cưa khác nhau, giúp tạo hình trang trí cho các loại củ quả dùng trong các món salad hay trái cây tráng miệng…

Cách chọn dao phù hợp cho nghề bếp

 Phân loại dao theo chất liệu

Các loại dao được sử dụng trong nhà bếp, thông thường được làm từ những chất liệu sau đây:

– Dao thép rèn: được làm bằng kỹ thuật rèn một khối thép với phần lưỡi và chuôi dao đi liên nên người sử dụng không lo phần lưỡi bị sút cán. Tuy nhiên phần cầm nắm sẽ không được chắn chắn.

– Dao thép cắt: được làm từ dải thép không rỉ, độ chắc dao không bằng dao thép rèn và có giá thành khá rẻ.

– Dao thép cacbon: được làm từ thép cacbon không rỉ với độ sắc cực tốt, tuy giá thành khá cao nhưng rất đáng với chất lượng dao mang lại, các đầu bếp không cần phải mài dao thường xuyên.

– Dao inox: được làm từ inox nên có độ sáng bóng; dao có độ bén khá tốt với giá thành vừa phải; khi sử dụng cần phải mài thường xuyên để giữ độ sắc cho dao.

► Nên chọn loại cán dao nào để dễ thao tác?

Thực tế, chất liệu cán dao ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thao tác của người đầu bếp nên cần phải chọn loại cán dao phù hợp. Trên thị thường hiện nay, cán dao được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau: cán nhựa – chống trượt, silicone – tạo cảm giác thoải mái, vật liệu tổng hợp – tạo cảm giác chắc tay, cacbon – không rỉ… Tùy thuộc vào tiêu chí cá nhân mà nhân viên bếp cần lựa chọn loại cán dao phù hợp với mình.

 

Ảnh nguồn Internet

Ngoài vấn đề về chất liệu cán dao, khi chọn dao, bạn cũng cần quan tâm đến cảm giác cầm dao. Khi chọn dao, hãy cầm lên và thử thao tác cắt thái để kiểm tra xem nó có khiến tay bạn bị cấn hay đau không? Bạn có cảm thấy thoải mái khi thao tác không? Khi tìm được con dao đáp ứng được những yêu cầu trên thì đó là công cụ sẽ hỗ trợ công việc của bạn rất hiệu quả.

Kinh nghiệm chọn và bảo quản dao trong nhà bếp

Kinh nghiệm chọn dao cho đầu bếp

– Phần chuôi cầm của dao phải có độ dài cân đối với tổng chiều dài của dao, không tạo cảm giác cấn khi cầm.

– Với dao đầu bếp thì dao phải nhẹ, lưỡi mỏng và hơi vồng để tạo độ tiếp xúc tốt với mặt thớt, giúp cắt thái nhanh và gọn.

– Muốn kiểm tra độ sắc của dao, hãy thử dùng giấy gói quà (loại gấy có độ dai) để thái như đang thái rau. Nếu dao dễ dàng cắt được loại giấy này chứng tỏ đó là một con dao sắc.

► Một số lưu ý khi sử dụng và bảo quản dao

– Các đầu bếp cần phải sử dụng dao theo đúng chức để duy trì thời gian sử dụng dao được lâu nhất, tuyệt đối không dùng dao gọt để cắt nguyên liệu cứng, không mang dao cắt thái để chặt sườn…

– Sau khi sử dụng cần rửa sạch và lau khô, tuyệt đối không ngâm dao trong nước quá lâu hoặc rửa dao bằng máy rửa bát.

– Tuyệt đối không để dao tiếp xúc với nguồn nhiệt như phơi dưới nắng gắt, hơ trên lửa hay cắt thức ăn nóng.

– Nếu mài dao bằng đá, chỉ nên mài định kỳ 1 – 2 tuần/ lần, không nên mài quá nhiều làm mất chất thép của lưỡi; sau khi mài xong dùng giẻ khô lau sạch bụi kim dính trên dao.

– Cần phải bảo quản dao ở vị trí cố định như giá treo hoặc là ngăn kéo đựng dao chuyên biệt, sắp xếp dao ngay ngắn, tránh để các lưỡi dao chạm vào nhau.