những lời khuyên dành cho người tiểu đường

những lời khuyên dành cho người tiểu đường.

Lời khuyên về chế độ ăn uống, tập luyện, sinh hoạt giúp phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường. 

Tiểu đường là căn bệnh “gậm mòn” sức khỏe của con người một cách thầm lặng. Bản thân bệnh không nguy hiểm mà các biến chứng do tiểu đường gây ra mới thật sự nguy hiểm, như: biến chứng tim mạch, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư,… Làm thế nào để phòng tránh các biến chứng do tiểu đường gây ra, những lời khuyên sau sẽ rất hữu ích cho những ai đã, đang và có thể sắp phải đối mặt với căn bệnh này.

chế độ ăn uống dinh dưỡng cho người tiểu đường

Chế độ dinh dưỡng cùng với chế độ tập luyện, thuốc là liệu pháp quan trọng trong điều trị bệnh tiểu đường.

Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đường kéo theo rối loạn chuyển hóa lipid, protid và điện giải. Hậu quả muộn của các rối loạn chuyển hóa này là tổn thương các vi mạch, các mạch máu nhỏ và mạch máu lớn ở bệnh nhân đái tháo đường.

Chế độ dinh dưỡng được coi là liệu pháp điều trị quan trọng cho những người mắc bệnh đái tháo đường.

Tại sao việc ăn uống quan trọng đối với bệnh nhân đái tháo đường?

Lượng thức ăn đưa vào cơ thể quá nhiều làm nguy cơ đường và mỡ trong máu tăng cao. Sự lựa chọn thực phẩm đúng đắn sẽ giúp bạn kiểm soát lượng đường trong máu, phòng ngừa nguy cơ biến chứng đái tháo đường. Tuy nhiên, không có một chế độ ăn chung nào cho tất cả các bệnh nhân đái tháo đường, vì còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: người béo hay gầy, lao động thể lực hoặc không lao động, có biến chứng hay không và còn phụ thuộc vào kinh tế của từng bệnh nhân.

Chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường

thap-dinh-duong-cho-benh-nhan-dai-thao-duong

Tháp dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường

– Protein (đạm): Lượng protein lý tưởng là 0,8g/kg thể trọng/ngày đối với người lớn. Khẩu phần có lượng protein quá nhiều là không cần thiết và còn có hại đối với bệnh nhân có bệnh lý thận sớm.

VD: Thực phẩm cung cấp protit: 100g thịt nạc tương ứng với 15 – 18g protit

– Lipid (chất béo): Tỷ lệ lipid không nên quá 25%-30% tổng số năng lượng. Lượng cholesterol chỉ dưới 250mg/ngày. Chế độ ăn không hợp lý bao gồm nhiều chất béo, đặc biệt là các axit béo no và cholesterol sẽ làm tăng cholesterol máu là tiền đề của các bệnh tim mạch, cao huyết áp. Do đó, việc kiểm soát chất béo cũng giúp ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

VD: Thực phẩm cung cấp Lipit: 100g dầu ăn tương đương với 90 – 100g lipit

– Glucid (đường): Tỷ lệ glucid chấp nhận được là 50% – 60% tổng số năng lượng. Nên sử dụng các glucid phức hợp như gạo, khoai củ, hạn chế tối đa đường.

VD: Thực phẩm cung cấp glucid: bánh mỳ 40g, gạo 25g, mì sợi 32g, khoai tây 100g, khoai mì 60g, đậu 40g, 1 trái cam vừa, 1 trái chuối vừa, 1 trái táo, 250g dâu tây, 1 trái xoài đều tương tương đương với 20g glicid

– Cần đảm bảo đủ các yếu tố vi lượng (sắt, iod…), vitamine. Các loại này thường có trong rau quả tươi.

– Nên ăn nhiều chất xơ mặc dù không được hấp thu qua ruột, nhưng rất cần thiết cho sự tiêu hóa. Nên ăn từ 20 đến 35 gr chất xơ mỗi ngày và chất xơ có nhiều trong các loại ngũ cốc nguyên hạt (gạo lức, bắp rang,…), trong trái cây, rau quả và các loại đậu. Chất xơ còn có thể làm giảm một số mỡ trong máu, chống táo bón và làm chậm sự hấp thu của đường sau bữa ăn.

– Bớt ăn muối: Thông thường chúng ta ăn nhiều muối hơn nhu cầu thực sự của cơ thể. Ăn mặn tăng nguy cơ cao huyết áp ở một số người. Bệnh này thường đi kèm với đái tháo đường và nếu không kiểm soát tốt huyết áp sẽ tăng nguy cơ bị các biến chứng của hai bệnh này như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… Nên:

+ Bớt nêm muối khi nấu ăn và bớt dùng nước mắm, xì dầu trong khi ăn.

+ Tránh các thức ăn chế biến có chứa nhiều muối (như mắm, cá muối…).

Phân bổ bữa ăn trong ngày với người bệnh tiểu đường

Người bệnh đái tháo đường nên chia khẩu phần hằng ngày ra làm nhiều bữa ăn, tốt nhất là 3 bữa ăn chính và từ 2 đến 3 bữa ăn phụ để tránh đường huyết lên quá cao khi no và xuống quá thấp khi đói. Người bệnh đái tháo đường cũng như người lành mạnh, nếu ăn uống điều độ đúng giờ sẽ thấy ngon miệng, thư thái và có nhiều năng lực hơn. Tuy nhiên, không có một tiêu chí chuẩn mực nào cho việc phân chia các bữa ăn trong ngày vì tùy thuộc vào mức tiêu hao năng lượng của từng đối tượng: có người thì làm việc nặng, hoạt động thể lực hay có người chỉ làm những việc nhẹ nhàng …nên nhu cầu cơ thể sẽ khác nhau

Dưới đây là một cách phân chia bữa ăn trong ngày:

– Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày dựa trên tổng số năng lượng của cả ngày (theo tỷ lệ 1-1-3-1-3-1/10): bữa sáng 10%, bữa phụ buổi sáng: 10%, bữa trưa: 30%, bữa phụ buổi chiều: 10%, bữa tối: 30%, bữa phụ vào buổi tối: 10% năng lượng.

– Nếu bệnh nhân có tiêm insulin, phải tính thời điểm lượng glucose máu tăng cao sau bữa ăn phù hợp với thời điểm insulin có tác dụng

mạnh nhất.

– Đối với bệnh nhân điều trị bằng insulin tác dụng chậm, dễ có xu hướng bị hạ đường huyết trong đêm, nên có các bữa ăn phụ trước khi

đi ngủ. Hoặc trong túi nên chuẩn bị kẹo để phòng khi hạ đường huyết.

Chế độ ăn quyết định đến 50% việc kiểm soát đường huyết, kiểm soát biến chứng bệnh đái tháo đường

Chế độ dinh dưỡng ở người bệnh đái tháo đường góp phần quyết định trong việc kiểm soát đường huyết và từ đó kiểm soát biến chứng. Rối loạn chuyển hóa chất đường sẽ kéo theo rối loạn chuyển hóa chất đạm, chất béo. Nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình sinh biến chứng mà còn là điều kiện thuận lợi để các bệnh cơ hội như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu phát triển. Vì thế, điều trị bệnh đái tháo đường không chỉ kiểm soát tốt đường huyết, điều trị tích cực các bệnh cơ hội mà còn phải phát hiện sớm và điều trị kịp thời biến chứng. Nhưng thực tế ở Việt Nam, việc tầm soát biến chứng còn khá hạn chế, có đến 50% người mắc đái tháo đường đã bị biến chứng thần kinh ngay thời điểm được chẩn đoán bệnh. Đây là một trong những khó khăn và thách thức với người mắc đái tháo đường.

Vì thế, bên cạnh việc sử dụng thuốc điều trị, chế độ dinh dưỡng được kiểm soát, thì việc sử dụng thêm các giải pháp hỗ trợ từ thiên nhiên cũng là một gợi ý để bạn sử dụng bổ trợ nhằm tăng hiệu quả trong điều trị và giúp phòng ngừa biến chứng.

Các loại thực phẩm tốt cho người tiểu đường – đái tháo đường

Các loại thực phẩm tốt cho người tiểu đường – đái tháo đường cực hay.

 

Thực phẩm giàu crom

Mức độ crom ở những người mắc bệnh đái tháo đường thường rất thấp. Đây là một khoáng chất thiết yếu góp phần vào sự chuyển hoá chất béo và carbohydrate, nó đóng một vai trò quan trọng giúp cơ thể sử dụng glucose. Chất béo và carbohydrate thường chiếm một phần lớn trong chế độ ăn uống của nhiều người ngày nay, do đó nếu bạn cung cấp đầy đủ khoáng chất crom sẽ giúp ngăn ngừa việc tăng cân từ sự dư thừa chất béo và carbohydrate trong ăn uống hàng ngày. Crom cũng giúp kiểm soát lượng đường và hỗ trợ insulin làm tăng tính hiểu quả trong việc chữa bệnh.

Khoáng chất này được tìm thấy nhiều trong đậu, đậu lăng, bông cải xanh và nấm.

bong-cai-xanh-giau-crom

Bông cải xanh chứa nhiều crom giúp kiểm soát đường huyết

Thực phẩm giàu magiê

Đây là một trong những phương thuốc tự nhiên để điều trị bệnh đái tháo đường.

Magiê là một khoáng chất cần thiết cho hơn 300 phản ứng sinh hoá trong cơ thể con người. Một trong nhiều chức năng này chính là điều chỉnh lượng đường trong máu. Rất nhiều nghiên cứu cho thấy người nào có lượng magiê thấp đều khiến cho bệnh đái tháo đường tuýp 2 trở nên trầm trọng hơn. Cung cấp magiê để làm giảm khả năng kháng insulin trong cơ thể của bệnh nhân đái tháo đường.

Magiê có nhiều trong rau lá màu xanh đậm, các loại hạt quả và ngũ cốc.

ngu-coc-giau-magie

Magie có nhiều trong ngũ cốc giúp giảm đề kháng insulin

Quế

que-tot-cho-benh-nhan-dai-thao-duong

Quế giúp giảm đường huyết

Chỉ cần một lượng nhỏ quế có thể làm giảm đường glucose trong máu. Trong quế có chứa hợp chất methyl hydroxyl chalcone polymer (MHCP) có đặc tính giúp tuyến tuỵ sản xuất insulin. Quế còn hỗ trợ cho sự trao đổi chất của cơ thể. Nên chọn loại quế có vỏ màu sáng, mỏng và giòn.

Thực phẩm giàu kẽm

thuc-pham-giau-kem

Thực phẩm chứa nhiều kẽm tốt cho người bệnh tiểu đường

Kẽm có vai trò rất lớn trong sản xuất và lưu trữ insulin. Cung cấp kẽm cho cơ thể là một trong những biện pháp tự nhiên và đơn giản để chữa bệnh đái tháo đường một cách hiệu quả. Bạn có thể tìm dễ dàng khoáng chất này trong thực phẩm bao gồm: quả hồ đào, lòng đỏ trứng, hạnh nhân, thịt gà, kiều mạch, gừng, lúa mạch đen, đậu hà lan và cá mòi. Kẽm thường được kết hợp với việc bổ sung canxi, hơn nữa kẽm còn giúp bạn có một mái tóc mềm mượt.

Thực phẩm giàu vanađi

nam-giau-vanadi

Thực phẩm giàu vanadi giúp giảm đề kháng insulin

Đây là một khoáng chất phổ biến trong nhiều loại thực phẩm như tôm, cua, sò, nấm, hạt tiêu đen, ô liu, ngô v.v… Khoáng chất này đã được chứng minh để cải thiện độ nhạy insulin và lượng đường trong máu thấp hơn.

Lô hội

Một nghiên cứu của Nhật Bản đã kiểm chứng tác dụng của lô hội. Các hợp chất trong gel lô hội làm giảm nồng độ hemoglobin cũng như nồng độ đường glucose. Hầu hết mọi người lựa chọn uống nước ép lô hội như một phương thức để chữa tiểu đường. Không chỉ vậy lô hội còn được biết đến như một bí quyết làm đẹp và chăm sóc da tuyệt vời cho bạn.

lo-hoi-tot-cho-benh-nhan-dai-thao-duong

Lô hội giúp giảm đường huyết trong bệnh tiểu đường

Cách ăn uống phòng ngừa bệnh động mạch vành

Làm cách nào để đạt được các mục tiêu phòng ngừa bệnh động mạch vành?

Cách ăn uống phòng ngừa bệnh động mạch vành hiệu quả: Lựa chọn các loại thức ăn phù hợp, tích cực tập luyện và uống thuốc đều đặn sẽ giúp bạn đạt được các mục tiêu nêu trên.

Chọn các loại thức ăn phù hợp: Rất nhiều người bệnh hiểu rõ điều này vì sau khi thay đổi chế độ ăn, loại thức ăn thì đường máu, mỡ máu và cả HA của họ đều biến đổi rất lớn. Sau đây là một số cách lựa chọn thức ăn phù hợp mà bạn có thể áp dụng dễ dàng. Còn nếu bạn muốn biết thêm thông tin thì hãy trao đổi với bác sĩ điều trị của bạn:

– Ăn giảm mỡ, đặc biệt là các mỡ bão hoà (có trong thịt mỡ, mỡ lợn, da gà, bơ, sữa toàn phần, kem, pho-mát, dầu dừa, dầu palm (cọ), bánh mỡ.

– Chuyển sang ăn các loại thức ăn ít mỡ hoặc không có mỡ.

– Ăn vừa phải hoa quả và ăn nhiều rau hơn.

– Giảm ăn các loại thức ăn nhiều cholesterol (như lòng đỏ trứng, da gà, thịt gà béo và các loại bơ sữa giàu cholesterol).

– Chọn ăn các loại chất béo giúp làm giảm cholesterol trong máu, ví dụ dầu ôliu, dầu canola. Các loại hạt cũng là những thức ăn chứa mỡ “tốt”.

– Ăn cá 2-3 lẫn mỗi tuần, ưu tiên các loại cá có nhiều mỡ tốt hay mỡ bảo vệ tim. Ví dụ các loại cá hồi, cá mòi, cá trích, cá thu.

– Chế biến món ăn ít mỡ như nướng, quay, hoặc sử dụng các loại chảo chống dính, cooking sprays).

– Ăn các loại thức ăn nhiều chất xơ như bột yến mạch (oatmeal), hạt khô, đậu, hoa quả và các loại rau.

– Ăn nhạt bớt.

Phấn đấu giảm cân hoặc phòng ngừa không để tăng cân:

– Ăn giảm lượng chất béo và lượng calo. Tăng cường tập thể dục thể thao, vận động thể lực nhiều hơn nữa.

18 bí quyết ăn uống giúp ổn định đường huyết

18 bí quyết ăn uống giúp ổn định đường huyết cho người tiểu đường thừa cân béo phì: Cho dù bạn đã bị tiểu đường hay là ứng cử viên của bệnh (như thừa cân, béo phì), cũng hãy thử áp dụng những biện pháp đơn giản dưới đây, để giữ được lượng đường trong máu ở mức tốt nhất.

1. Uống sữa ít béo (sữa đã tách bơ)

Một nghiên cứu đã được tiến hành trên 3000 người Mỹ cho thấy, những người thừa cân nhưng nếu uống nhiều sữa ít béo hàng ngày, sẽ giảm được 70% nguy cơ phát triển tiền đái tháo đườngso với những người không dùng sữa. Nghiên cứu chỉ ra rằng, lactose và protein trong sữa có thể làm chậm hấp thu đường trong thức ăn, từ đó giúp cải thiện lượng đường trong máu. Các nhà khoa học khuyến cáo, nên uống ít nhất 2 ly sữa ít béo mỗi ngày (mỗi ly 250ml sữa gầy hoặc sữa 1%, hoặc 175g sữa chua) để giúp hạn chế tình trạng tăng đường huyết.

2. Hãy lựa chọn bánh mì một cách thông minh

Bạn nên lựa chọn mua những loại bánh mì với ít nhất 3g chất xơ và 3g protein trên mỗi đơn vị sản phẩm (ví dụ như bánh mì đen, bánh mì ngũ cốc). Bởi phức hợp carbohydrate trong loại bánh này sẽ giúp làm chậm hấp thu glucose và giảm tình trạng đề kháng insulin. Thêm vào đó, lượng chất xơ và protein cao cũng sẽ giữ cho dạ dày của bạn có cảm giác no lâu hơn.

3. Tiêu thụ nhiều magie hơn

Sử dụng salad rau bina (rau chân vịt, cải bó xôi, spinach…) – loại rau có hàm lượng magie cao trong mỗi bữa tối sẽ giúp ngăn ngừa sự phát triển bệnh tiểu đường type 2. Vì Magie có thể giúp giảm tình trạng đề kháng insulin, giảm đường huyết khi đói và cải thiện chỉ số HbA1c ở người bệnh tiểu đường có hạ Magie huyết.

an-nhieu-rau-xanh-giup-giam-de-khang-insulin-on-dinh-duong-huyet

Ăn nhiều rau xanh chứa Magie giúp giảm đề kháng insulin và ổn định đường huyết

4. Dùng quế làm gia vị

Sử dụng quế mỗi ngày bằng cách thêm bột quế vào cà phê, sữa chua, ngũ cốc hay trà của bạn, sẽ giúp cải thiện sự nhạy cảm với insulin và làm giảm lượng đường trong máu. Một nghiên cứu đã tiến hành trong vòng 40 ngày trên các bệnh nhân tiểu đường type 2 tại Pakistan (nơi quế được sử dụng rộng rãi), chia làm 3 nhóm sử dụng lần lượt 1g, 3g, 6g quế mỗi ngày so với nhóm chứng không sử dụng bột quế. Kết quả cho thấy nhóm sử dụng quế làm gia vị có mức glucose trong máu giảm khoảng 18 – 19%, phụ thuộc vào lượng quế họ đã sử dụng.

5. Ăn yến mạch

Yến mạch là nguồn cung cấp chất xơ tuyệt vời, có tác dụng rất tốt trong việc cải thiện lượng đường trong máu. Vì vậy, theo các chuyên gia dinh dưỡng, bạn nên ăn mì soba (còn được gọi là “Mì ống Nhật Bản” được làm từ bột yến mạch) cho bữa ăn tối mỗi tuần một lần.

6. Sử dụng rượu vang thay cho các loại rượu thông thường

Bao gồm một ly rượu vang vào bữa ăn tối. Nghiên cứu cho thấy rằng những người phụ nữ dùng một ly rượu vang mỗi ngày có thể giảm được 50% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường so với những người kiêng rượu.

7. Hạn chế sử dụng chất béo từ động vật

Hãy cắt giảm chất béo bão hòa (mỡ động vật, đồ ăn chiên rán…) ngay từ lúc này. Dựa vào kết quả đánh giá trên 3.000 người của các nhà khoa học Mỹ đã cho thấy, những người có nồng độ chất béo bão hòa trong máu cao có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường gấp 2 lần so với những người có nồng độ bình thường và thấp.

8. Tích cực đi bộ

Đi bộ khoảng 2km mỗi ngày có thể giúp giảm hơn 30% nguy cơ tử vong do bệnh tiểu đường.

Bạn có tin? Nếu đi bộ 10km một tuần, bạn sẽ giảm được gần 40% nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân và giảm được 34% nguy cơ tử vong vì biến chứng tim mạch – nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở những người bệnh tiểu đường. Vậy lý do là gì? Đi bộ làm cho tế bào dễ dàng tiếp nhận insulin, dẫn đến kiểm soát tốt hơn lượng đường trong máu, đồng thời nó cũng làm tăng nồng độ cholesterol tốt – HDLc để giảm thiểu các vấn đề về tim mạch.

9. Cười!

Hãy xem một bộ phim hài sau mỗi bữa tối. Nghiên cứu tại Nhật Bản phát hiện ra rằng, những người có bệnh tiểu đường cười ngay sau khi ăn có nồng độ đường trong máu thấp hơn đáng kể so với những người ít cười.

cuoi-giup-on-dinh-duong-huyet

Cười nhiều giúp làm giảm lượng đường trong máu

10. Sử dụng bưởi mỗi ngày

Các nhà nghiên cứu Mỹ đã yêu cầu 50 bệnh nhân béo phì ăn nửa quả bưởi mỗi bữa ăn trong 12 tuần và so sánh với một nhóm không ăn. Kết quả cho thấy, những bệnh nhân ăn bưởi giảm trung bình 1,6 kg cân nặng, đồng thời có nồng độ glucose thấp hơn sau mỗi bữa ăn. Vì vậy, hãy ăn bưởi mỗi ngày, nhưng lưu ý nên ăn cách thời điểm uống thuốc điều trị 1 – 2h, bởi bưởi có thể làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của một số loại thuốc.

11. Luyện tập cơ bắp

Tập luyện ít nhất một ngày trong tuần để tăng cường sự dẻo dai và sức khỏe cơ bắp như chạy bộ, chơi cầu lông hoặc đi bộ nhanh. Khối lượng cơ bắp nhiều sẽ giúp cơ thể đốt cháy glucose và điều hòa mức đường trong máu hiệu quả hơn.

12. Sử dụng cà phê không chứa cafein

Nếu bạn không thể từ chối một chiếc bánh ngọt, thì hãy dùng một tách cà phê không chứa cafein kèm với nó. Các nhà nghiên cứu Anh đã phát hiện ra rằng, kết hợp cà phê không chứa caffein với đường đơn (như trong bánh rán, bánh ngọt và bánh quy) làm giảm sự gia tăng đường trong máu mà những đồ ăn ngọt này tạo ra. Cà phê tiêu chuẩn chứa cafein không có lợi ích tương tự. Vậy lý do là gì? Trong khi các hóa chất thực vật trong cà phê làm chậm tốc độ hấp thu đường trong ruột thì caffein làm chậm vận chuyển đường đến cơ bắp, do đó giữ đường trong máu lâu hơn.

13. Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ

Sau khi chuẩn bị bữa sáng, bữa trưa và bữa tối, bạn hãy chia mỗi bữa thành 2 bữa nhỏ. Ăn nhiều bữa ăn nhỏ thay vì ba bữa ăn lớn sẽ giúp hạn chế lượng glucose trong máu tăng cao đột biến.

kiem-soat-duong-huyet-bang-chia-nho-bua-an

Kiểm soát đường huyết tốt hơn bằng cách chia nhỏ các bữa ăn

14. Ăn điều độ

Đừng bỏ qua bất cứ một bữa ăn nào trong ngày. Bởi vì khi đói, lượng đường trong máu của bạn sẽ giảm nhanh như một hòn đá lăn xuống dốc, có thể dẫn đến biến chứng hạ đường huyết cấp tính. Sau đó, khi bạn ăn vào, nồng độ đường trong máu lại đột ngột tăng cao, buộc tuyến tụy làm việc nhiều hơn để tăng tiết insulin, tạo ra một chu kỳ nguy hiểm.

15. Ngủ đủ giấc

Bạn nên đi ngủ lúc 10 giờ tối và thức dậy lúc 06:00 mỗi ngày, nên điều chỉnh giờ phù hợp để luôn luôn có giấc ngủ đủ 8 tiếng/ ngày. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc thiếu ngủ có ảnh hưởng rất lớn đến lượng đường trong máu và sự nhạy cảm của insulin.

16. Hạn chế ngáy ngủ

Các nhà nghiên cứu tại Đại học Harvard phát hiện ra rằng những phụ nữ ngáy có nguy cơ bệnh tiểu đường cao gấp hai lần người không ngáy – bất kể trọng lượng như thế nào, đã từng hút thuốc lá hoặc có tiền sử gia đình về bệnh tiểu đường hay không. Nếu bạn ngáy, có thể bạn đang gặp vấn đề về vật lý, hoặc bạn cần phải giảm cân hay thay đổi cách ngủ. Nếu tình trạng ngáy không được cải thiện, hãy gặp bác sĩ để có biện pháp thích hợp.

17. Yêu các cây họ đậu

Những thực phẩm giàu chất xơ như các loại đậu sẽ giúp làm chậm hấp thu đường glucose trong thức ăn vào máu. Nghiên cứu chỉ ra rằng 75g đậu 1 ngày có thể giúp ổn định đường huyết và giảm đề kháng insulin.

18. Sử dụng quả óc chó trong chế độ ăn hàng ngày

Hãy rắc một ít quả óc chó trên món salad. Quả óc chó là nguồn tuyệt vời chứa chất béo không bão hòa đơn tốt cho sức khỏe. Nhiều nghiên cứu cho rằng loại chất béo này thậm chí còn giúp các tế bào nhạy cảm hơn với insulin và hạn chế tình trạng tăng đường máu.

Tác hại của thịt nướng với người bệnh tiểu đường

Tác hại của thịt nướng với người bệnh tiểu đường: Một nghiên cứu được tiến hành ở Mỹ cho thấy: “Ăn thịt nướng có thể làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường, béo phì và ung thư”.

Đồ nướng vốn là một món ăn thân thuộc, có hương vị hấp dẫn và rất được ưa chộng trong cộng đồng. Tuy nhiên, ít ai biết được những mối nguy hiểm tiềm ẩn mà chúng mang lại cho sức khỏe của con người.

Các nhà nghiên cứu tại Đại học Mount Sinai, New York đã nhận thấy rằng: “Một hợp chất hóa học được tìm thấy trong đồ nướng có thể gây hiện tượng tăng cân, béo phì, đề kháng insulin và làm phát triển bệnh tiểu đường typ 2”.

Hợp chất này đã được xác định là methylglyoxal (MG), phát sinh trong quá trình nướng thịt. Methylglyoxal làm hạn chế khả năng bảo vệ của cơ thể trước những phản ứng viêm. Và tình trạng viêm vốn được biết đến như một yếu tố kích hoạt, làm khởi phát một loạt các bệnh mãn tính như bệnh tiểu đường, tim mạch, ung thư, viêm khớp và bệnh Alzheimer.

thit-nuong-co-the-gay-benh-tieu-duong

Tìm thấy hợp chất hóa học gây bệnh tiểu đường trong thịt nướng

Nghiên cứu cho thấy, chỉ cần ăn 50g thịt nướng mỗi ngày (tương đương với một cái xúc xích và hai lát thịt xông khói), bạn sẽ tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường lên tới 51%. Nếu ăn thịt nướng bị cháy đen ở lớp bề mặt, sẽ tăng gấp đôi nguy cơ bị ung thư.

Đây là phát hiện khá hữu ích nhằm bổ sung kiến thức cho công tác phòng chống béo phì và tiểu đường”, giáo sư Helen Vlassara – trưởng nhóm nghiên cứu công bố trên Kỷ yếu của Viện hàn lâm khoa học Mỹ. Ông cũng cho biết thêm “Các loại rau củ nướng có thể an toàn hơn, bởi chúng không hình thành chất gây ung thư khi nướng”.

Theo thống kê, bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến gần 350 triệu người trưởng thành trên toàn thế giới, trong đó chiếm hơn 11% số người trên 20 tuổi. Tiểu đường để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh, có thể bị cắt cụt chi hay dẫn tới bệnh suy thận mạn, mù lòa, đột quỵ… làm suy giảm rất nhiều chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh. Vậy hãy chọn cách chế biến thực phẩm phù hợp với lối sống lành mạnh, để có thể sống khỏe hơn mỗi ngày và tránh xa bệnh tiểu đường.

thực đơn dành cho người bệnh tiểu đường

NÊN ĂN
–    Phong phú các loại thực phẩm để cơ thể nhận đủ chất dinh dưỡng.
–    Chia nhỏ bữa ăn trong ngày để không làm đường tăng quá nhiều sau khi ăn và hạ đường huyết quá nhanh lúc xa bữa ăn. Nên ăn 3 bữa chính và 1 đến 3 bữa phụ.
–    Dùng các thực phẩm ít gây tăng đường như: Gạo lức, đậu đỏ, rau xanh, củ quả, trái cây ít ngọt.
–    Ăn thịt nạc, cá nạc, đậu hủ, yaourt, sữa (không béo không đường).

 

ca-tot-cho-nguoi-tieu-duong

Thịt nạc, cá tốt cho người bệnh tiểu đường

KHÔNG NÊN ĂN
–    Các loại thực phẩm gây tăng nhanh đường huyết: bánh kẹo, chè, nước ngọt…
–    Các loại thực phẩm nhiều chất béo gây tăng mỡ máu: Da, lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật, kem, thức ăn chiên xào…
–    Ăn mặn và các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối (do có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp): mì gói, chả lụa, mắm, khô, tương, cháo.
–    Uống rượu bia, đồ uống có ga, nước ngọt,…
Để có được một bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng chúng ta cũng cần quan tâm đến “Các bước tính nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng” theo công thức sau:
Bước 1: Tính cân nặng lý tưởng (CNLT)
CNLT = [Chiều cao(cm) -100] x 0.9
Bước 2: Tính nhu cầu năng lượng: (NCNL)

Lao động    Nhu cầu năng lượng
Nam Nữ
Nhẹ CNLT x 30kcal/kg/ngày CNLT x 25kcal/kg/ngày
Trung bình CNLT x 35kcal/kg/ngày CNLT x 30kcal/kg/ngày
Nặng CNLT x 45kcal/kg/ngày CNLT x 40kcal/kg/ngày

 Bước 3: Tính nhu cầu các chất dinh dưỡng:
–    Chất bột đường: 50-60% so với tổng năng lượng.
–    Chất đạm: 15-20% so với tổng năng lượng.
–    Chất béo: không vượt quá 25% so với tổng năng lượng.
Ví dụ: Tính nhu cầu năng lượng của nữ, cao 160cm, lao động trung bình.
Bước 1: Tính cân nặng lý tưởng: CNLT= (160 – 100)x 0.9 = 54kg
Bước 2: Tính nhu cầu năng lượng: NCNL = 54 x 30kcal/kg/ngày = 1.620kcal
Bước 3:  Tính nhu cầu các chất dinh dưỡng:
–    Chất bột đường:  1.620kcal x 60% : 4 = 243g
–    Chất đạm: 1.620kcal x 20% : 4 = 81g
–    Chất béo: 1.620kcal x 20% : 9 = 36g
Ghi chú:  

–    1g chất bột đường cung cấp 4kcal.
–    1g chất đạm cung cấp 4 kcal.
–    1g chất béo cung cấp 9kcal.

Một số thực đơn cho người bệnh tiểu đường

 •    Thực đơn 1: Năng lượng 1.200kcal/ngày/người.

Thời gian Món ăn Số lượng Năng lượng (kcal)
Sáng Bún mọc 1 tô vừa 248
Giữa trưa Đu đủ chín 200g 70
Trưa –    Cơm
–    Chả cá viên kho
–    Cánh bắp cải thịt heo
–    Su su  luộc
¾ chén
3 viên
1 viên
130gr
359
Xế trưa 150gr 68
Chiều –    Cơm
–    Cá kèo kho rau răm
–    Canh cải soong thịt heo
–    Đậu bắp luộc
¾ chén
4 con
½ chén
170gr
354
Tối Sữa cho người bệnh ĐTĐ 27gr (124ml) 118

 •    Thực đơn 2: Năng lượng 1.400kcal/ngày/người

Thời gian Món ăn Số lượng Năng lượng (kcal)
Sáng Bánh mì trứng 1 ổ vừa 333
Giữa trưa Bưởi 4 múi 48
Trưa –    Cơm
–    Thịt gà kho gừng
–    Canh bí đao
–    Rau lang luộc
1 chén
50gr
1 chén
200gr
431
Xế trưa Thanh long 170gr 68
Chiều –    Cơm
–    Đậu hũ nhồi thịt sốt cà
–    Canh rau dền nấu tôm tươi
1 chén
½ miếng
1 chén
428
Tối Sữa cho người bệnh ĐTĐ 32gr (147ml) 140

•    Thực đơn 3: Năng lượng 1.600kcal/ngày/người.

Thời gian Món ăn Số lượng Năng lượng (kcal)
Sáng Bún riêu 1 tô vừa 392
Giữa trưa Bưởi 4 múi 48
Trưa –    Cơm
–    Cá thu sốt cà
–    Canh cải xanh nấu cá thác lác
–    Bí xanh luộc
–    Ổi
1 chén
½ khứa
1 chén
200gr
½ trái
498
Xế trưa Thanh long ½ trái nhỏ 80
Chiều –    Cơm
–    Tép kho
–    Canh mồng tơi nấu tôm
–    Bông cải
–    Ổi
1 chén
11 con
1 chén
150gr
½ trái
477
Tối Sữa cho người bệnh ĐTĐ 36gr (166 ml) 158

•    Thực đơn 4: Năng lượng 1.800kcal/ngày/người.

Thời gian Món ăn Số lượng Năng lượng (kcal)
Sáng Phở 1 tô vừa 410
Giữa trưa Táo 200g 61
Trưa –    Cơm
–    Canh rau ngót nấu thịt
–    Cá lóc kho
–    Rau muống luộc
1.5 chén
20 gr
1 khứa
200gr
437
Xế trưa Quýt 2 trái 61
Chiều –    Cơm
–    Canh khổ qua nấu tôm
–    Thịt heo nạc kho tiêu
–    Dưa giá
½ chén
½ trái
30 gr
100 gr
548
Tối Sữa cho người bệnh ĐTĐ 36 gr (166 ml) 158

Các loại rau củ quả tốt nhất cho người tiểu đường

Các loại rau củ quả tốt nhất cho người tiểu đường: Cảm giác thèm ăn và muốn ăn nhiều hơn nữa luôn là điều tối kỵ đối với những người mắc bệnh tiểu đường. Bởi vì có rất nhiều loại thực phẩm khiến đường huyết dễ dàng tăng cao và đe dọa tới sức khỏe của người bệnh. Vậy làm thế nào để vẫn có thể thỏa mãn sở thích ăn uống mà không lo ngại đến việc tăng đường huyết. Rau không tinh bột chính là một câu trả lời hoàn hảo cho bạn. Bình thường rau củ quả có đầy đủ các loại vitamin, khoáng chất, chất xơ, rất ít calo và carbohydrate, là thực phẩm cần được bổ sung trong chế độ ăn của người bệnh tiểu đường. Tuy nhiên không phải bất cứ loại rau quả nào cũng tốt với người bệnh.

Rau quả được chia làm 2 nhóm: giàu tinh bột và không có tinh bột. Rau quả giàu tinh bột như khoai tây, ngô chứa nhiều carbohydrate và làm tăng nồng độ đường trong máu dễ dàng hơn. Rau quả không có tinh bột ngược lại có rất ít carbohydrate là sự lựa chọn tốt cho bữa ăn của người bệnh tiểu đường vì nó giúp ổn định đường huyết trong máu.

thuc-pham-tot-cho-nguoi-benh-tieu-duong

Các loại rau có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

Lựa chọn tốt nhất cho người bệnh tiểu đường khi ăn rau quả là gì?

Nhìn chung, bạn có thể thưởng thức hầu hết các loại rau xanh thông thường, hầu như tất cả các loại rau xanh chứa rất ít carbohydrate và có giá trị GI – Glycaemic (chỉ số đường huyết của thức ăn – phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết) rất thấp. Sau đây là danh sách các loại rau quả không tinh bột thông thường:
–    Các loại củ, quả: cà rốt, su su, dưa chuột, cà tím, cà chua,…
–    Rau xanh: rau dền, rau muống, một số rau họ cải như cải xoăn, bông cải xanh, bắp cải,…
–    Một số loại rau ăn sống: rau xà lách, rau diếp,…
–    Một số loại rau khác như: cần tây, hành tây, tỏi tây, bông atiso, giá đỗ, măng tây, nấm,…

Những loại rau quả cần tránh đối với người bệnh tiểu đường

Người bệnh tiểu đường cần tránh hoặc hạn chế sử dụng một số rau quả có hàm lượng carbohydrate cao có thể gây tăng đường máu như: khoai tây, khoai lang, khoai từ, khoai mỡ,…hay một số cây họ đậu tuy không có vị ngọt nh

Người bệnh tiểu đường có uống bia được không

Người bệnh tiểu đường có uống bia được không: Trên thực tế, uống rượu nhiều có tác động rất lớn đến bệnh nhân tiểu đường, làm thay đổi nồng độ đường trong máu, khiến việc kiểm soát đường huyết trở nên khó khăn. Tuy nhiên không vì thế mà nhất thiết người bệnh phải kiêng uống rượu hoàn toàn, đã có các kết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể uống rượu nếu muốn, nhưng phải tuân thủ theo một số nguyên tắc an toàn và đặc biệt nên xin ý kiến của bác sĩ khi muốn uống rượu.

Những ảnh hưởng của rượu đối với bệnh tiểu đường

+ Uống một lượng rượu vừa phải có thể làm tăng lượng đường trong máu của bạn, nhưng khi uống một lượng rượu quá lớn lại có thể làm hạ nồng độ đường trong máu đến mức nguy hiểm. Khi một người có đường máu hạ thấp, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tăng cường giải phóng đường glucose dự trữ tại gan. Rượu ức chế quá trình này khiến đường huyết hạ xuống thấp. Hơn nữa, người uống rượu thường ăn ít hơn, và ăn không đủ chất nên càng dễ bị hạ đường máu. Điều nguy hiểm là hai tình trạng say rượu và hạ đường máu có nhiều biểu hiện giống nhau (mệt mỏi, đau đầu, run tay), nên bệnh nhân nếu say rượu có thể không phân biệt được để có cách xử trí kịp thời.

benh-tieu-doung-va-ruou

Uống rượu làm tăng đường huyết ở người bệnh tiểu đường

+ Nếu đang tiêm insulin hoặc uống thuốc nhóm sulfamide mà uống rượu (nhưng lại không ăn, ăn ít hoặc bị nôn mửa), bệnh nhân sẽ rất dễ bị hạ đường máu.

+ Việc uống nhiều rượu làm tăng nguy cơ bị các biến chứng do tiểu đường, nhất là biến chứng tim mạch (do làm tăng huyết áp, tăng mỡ máu, tăng cân).

+ Rượu cũng có thể làm bệnh nhân sao lãng, quên hoặc bỏ uống thuốc, bệnh nhân uống rượu nhiều có thể bị sa sút trí tuệ, giảm trí nhớ…

Những lời khuyên khi uống rượu dành cho người tiểu đường

+ Theo khuyến cáo của Hội Tiểu đường Mỹ, không nên uống quá 2 ly mỗi ngày; mỗi tuần chỉ nên uống tối đa 5 ngày.

+ Nên ăn thức ăn có tinh bột khi uống rượu để tránh hạ đường máu. Không bao giờ được uống rượu nếu không ăn. Sau khi uống khoảng 1 giờ, nên tự kiểm tra đường máu để biết mình có nguy cơ bị tăng hay hạ đường máu không, từ đó sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Ngoài ra, bệnh nhân uống rượu phải theo dõi huyết áp, cân nặng đều đặn; nếu thấy tăng (đặc biệt là huyết áp) thì nên ngừng uống.

+ Tốt nhất là uống loại rượu vang nguyên chất. Theo nhiều nghiên cứu, việc thường xuyên uống rượu vang với số lượng vừa phải có tác dụng ổn định mỡ máu và bảo vệ hệ tim mạch. Có thể uống các loại rượu mạnh như whisky, gin, rum… với số lượng ít, nhưng tránh các loại rượu khai vị (liqueur), vang ngọt.

+ Khi tập thể dục thể thao, nếu ra nhiều mồ hôi, nên dùng các loại đồ uống không có cồn để bổ sung lượng dịch bị mất. Không uống rượu hoặc bia trong hoàn cảnh này.

+ Không nên uống rượu và thuốc hạ đường máu cùng lúc. Nếu có dùng một số loại thuốc đặc biệt theo yêu cầu của bác sĩ, phải ngừng uống rượu hoàn toàn. Nếu bạn đang tiêm insulin và trong ngày có uống rượu, phải thử đường máu trước khi đi ngủ; nếu kết quả dưới 7 mmol/l thì nên ăn thêm. Nếu không thử được, nên ăn thêm đồ ăn có tinh bột để tránh nguy cơ hạ đường máu vào lúc nửa đêm.

+ Nếu thấy đường máu tăng cao hoặc không giảm được cân nặng mà không có lý do rõ ràng, phải nghĩ đến nguyên nhân là rượu và phải hạn chế hoặc bỏ rượu.

+ Nếu bệnh nhân nghiện rượu, nên đi khám ngay ở các chuyên khoa tiểu đường, dinh dưỡng và tâm lý để được hướng dẫn và giúp đỡ bỏ rượu.

+ Bệnh nhân tiểu đường là trẻ em hoặc phụ nữ có thai, đang cho con bú, bệnh nhân có biến chứng tim mạch, thận (suy thận), thần kinh nặng… tuyệt đối không được uống rượu. Người có các biến chứng tim mạch, thận, thần kinh… cũng nên bỏ rượu ngay nếu thấy các biến chứng này nặng lên.

Bận tiểu đường có nên ăn chay không

Ăn chay có thực sự tốt cho bệnh nhân tiểu đường?

Ăn chay giúp kiểm soát đường huyết, mỡ máu

Đái tháo đường là rối loạn chuyển hóa chất bột đường, hậu quả là đường glucose trong máu tăng cao. Đái tháo đường có liên quan mật thiết đến thừa cân, béo phì và tăng huyết áp. Vì vậy, chế độ ăn chay rất hợp lý và tuyệt vời cho người bệnh đái tháo đường nếu như đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho người bệnh và không làm đường huyết của người bệnh tăng cao.

Trong một nghiên cứu tại Mỹ và Canada, các nhà khoa học tại Trường ĐH George Washington, Trường ĐH Toronto và ĐH Bắc Carolina đã chia 100 bệnh nhân thành 2 nhóm, một nhóm theo chế độ ăn kiêng và một nhóm theo chế độ ăn chay.

Kết quả, sau 22 tuần, có 43% số người theo chế độ ăn chay đã có thể dừng hẳn việc phải uống insulin hoặc giảm liều lượng so với 26% ở những người ăn kiêng. Người ăn chay cũng giảm được trung bình 6,5 kg so với người ăn kiêng giảm là 3,1 kg. Chỉ số đường và cholesterol máu của người ăn chay cũng giảm nhiều hơn so với người ăn kiêng (Nghiên cứu được công bố trên tờ Chăm sóc bệnh tiểu đường của Hiệp hội tiểu đường Mỹ).

Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy chế độ ăn chay thực vật nhờ có nhiều chất xơ, chất sợi cellulose, nhiều khoáng và vitamin… nên cũng có giúp giảm các biến chứng, đặc biệt là các biến chứng tim mạch và thận.

Nhưng kết quả này liệu có đúng cho bệnh nhân đái tháo đường tại nước ta?

Người bệnh tiểu đường muốn ăn chay cần làm gì?

Tại nước ta một thực trạng không phải ai cũng biết đó là một tỷ lệ khá cao các nhà sư tu hành mắc đái tháo đường typ 2. Vậy tại sao việc áp dụng một chế độ ăn chay nghiêm ngặt lại khiến người ăn chay bị đái tháo đường?

Theo Trưởng khoa nội tiết Đại học Y dược TP HCM – ThS. BS. Diệp Thị Thanh Bình thì hiện nay không riêng gì các nhà sư mà rất nhiều người bình thường đang áp dụng chế độ ăn chay ở nhiều mức độ khác nhau, người Á Đông có chế độ ăn hoàn toàn khác người phương Tây, vì khi ăn chay người Á Đông sẽ ăn rất nhiều tinh bột thay chất đạm cho no bụng vì vậy việc kiểm soát đường huyết càng khó khăn, đặc biệt khi người bệnh chủ quan do nhầm tưởng ăn chay sẽ không bị đái tháo đường. Có thể khẳng định ăn chay không phải là biện pháp điều trị, thậm chí đôi khi sẽ làm thiếu một số chất dinh dưỡng cần thiết khiến cơ thể mất cân bằng nghiêm trọng gây nguy hiểm.

Hai điều chắc chắn cần lưu ý khi ăn chay đó là: một là thức ăn chay không phải là thuốc nên chắc chắn không thể dùng ăn chay để thay thuốc chữa bệnh. Hai là khi ăn chay, cơ thể có nguy cơ thiếu một số chất vi lượng cần thiết như vitamin B12 (có nguồn từ động vật), vitamin D và canxi (rất cần cho trẻ em đang lớn và người già, loãng xương), chất sắt và kẽm (các axit phytic, oxalic, tannic… trong thực vật sẽ cản hấp thu sắt).

Những nhược điểm này có thể khắc phục bằng cách dùng nhóm thực phẩm chay có trứng sữa, bổ sung các vitamin và khoáng chất hoặc cũng có thể ăn chay tương đối, thỉnh thoảng có ăn thêm thịt, cá để cân bằng thành phần dinh dưỡng.

Các loại hạt tốt cho bệnh nhân tiểu đường

Các loại hạt tốt cho bệnh nhân tiểu đường

1, Quả hạch có chỉ số đường huyết thấp thực phẩm (GI) thấp

Chỉ số đường huyết thực phẩm là một phép đo nhanh để đánh giá khả năng hấp thụ carbonhydrat (đường) sau ăn. Nhóm có chỉ số đường huyết càng cao, tức là khả năng làm tăng đường huyết sau ăn càng lớn, điều này đồng nghĩa với việc nguy cơ xuất hiện biến chứng tiểu đường nhiều hơn. Nhưng các loại quả hạch (hạnh nhân, óc chó…) có chỉ số đường huyết thấp, khi sử dụng kèm với nhóm thực phẩm có chỉ số đường huyết cao (gạo, bánh mì trắng…), nó làm chậm hấp thu đường từ nhóm thực phẩm này, do đó nó giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.

2, Quả hạch làm giảm chỉ số cholesterol

Các chất béo không bão hòa có mặt trong các loại hạt có thể giúp làm giảm lipoprotein mật độ thấp, làm giảm cholesterol xấu, tương tự đó là làm tăng nồng độ lipoprotein mật độ cao, các HDL – c tốt. Hơn nữa chất xơ có trong các loại hạt cũng như thực vật, cũng có thể giúp làm giảm cholesterol. Người bệnh tiểu đường type 2 chỉ cần tiêu thụ 30 gram óc chó trong khoảng 6 tháng, lượng LDL giảm 10% và tăng HDL đáng kể so với nhóm không ăn theo chế độ này.

 

Hạnh nhân, óc chó, hạt điều… đều là những thực phẩm tốt cho người bệnh tiểu đường

Theo một nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Diabetes Care cho biết, các đối tượng bị bệnh tiểu đường type 2 tiêu thụ khoảng 2 ounce các loại hạt (tương đương 56 gam) cho thấy nồng độ đường trong máu được kiểm soát tốt hơn. Vì trong các loại hạt chứa hàm lượng cao các chất chống oxy hóa, chất xơ giúp làm chậm quá trình hấp thu đường.

3, Quả hạch làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch

Người bệnh tiểu đường có nguy cơ bị xơ vữa động mạch tăng gấp đôi so với những người không bị bệnh. Vì vậy, người bệnh tiểu đường nên thêm quả hạch vào bữa ăn hàng ngày càng sớm càng tốt, vì hàm lượng vitamin E trong quả hạnh nhân có thể làm chậm sự phát triển của mảng bám dẫn đến xơ vữa động mạch. Một số chất có lợi khác cũng được tìm thấy trong các loại hạt hoặc quả hạch như omega 3 – một loại chất béo không bão hòa được tìm thấy trong quả óc chó giúp tăng tính đàn hồi của động mạch. Hay L-arginine – một axit amin được tìm thấy nhiều trong quả hạch giúp ngăn tình trạng máu vón cục, loại bỏ lượng cholesterol xấu – được xem là nguyên nhân chính gây cơn đau tim.

Không thể phủ nhận lợi ích thực sự của các loại quả hạch với người bệnh tiểu đường, tuy nhiên chúng có giá thành khá cao nên không phải ai cũng đủ chi phí để sử dụng thường xuyên. Vì vậy, người bệnh nếu không có điều kiện sử dụng các loại quả như óc chó, hạnh nhân, mắc ca… thì có thể lựa chọn các loại hạt giá “bình dân” hơn, nhưng cũng không kém chất dinh dưỡng, bao gồm lạc, vừng, đỗ, hạt điều… Và có một cách khác là sử dụng các thảo dược thiên nhiên như Nhàu, Cây kỷ tử, Mạch môn… vì chúng cũng có tác dụng chống oxy hóa, làm giảm mỡ máu tương tự các loại quả hạch, đồng thời chúng còn kích thích tuyến tụy tăng sản sinh insulin, làm ổn định đường huyết, từ đó phòng ngừa được biến chứng tim mạch và các biến chứng khác của bệnh tiểu đường hiệu quả, an toàn.

Nhàu Câu kỷ tửn cực tốt cho người tiểu đường

Câu kỷ tử giúp hạ đường huyết và bảo vệ các cơ quan trong bệnh tiểu đường

Câu kỷ tử là một loại cây bụi nhỏ, sở hữu vẻ đẹp dịu dàng, có xuất xứ từ vùng núi Himalaya của Tây Tạng, Trung Quốc. Tên khoa học là Fructus lycii. Vị thuốc Câu kỷ được làm từ những quả mọng màu đỏ cam được lựa chọn cẩn thận, sau đó trải qua một quá trình làm khô chậm ở nhiệt độ thấp để bảo toàn những tinh chất quý giá của chúng.

Câu kỷ tử – thảo dược quý giúp điều hòa đường huyết

Trong Y học cổ truyền Trung Hoa, Câu kỷ tử được xem như một vị thuốc quý giúp chữa trị hàng loạt các vấn đề sức khỏe như bệnh tiểu đường, ung thư, tăng lipid máu, viêm gan, huyết khối và các bệnh về mắt… Trên thế giới hiện nay, đã có rất nhiều nghiên cứu y học hiện đại được tiến hành để đánh giá những hiệu quả tuyệt vời của Câu kỷ tử đối với bệnh tiểu đường.

Tại Việt Nam, GS.TS Đào Văn Phan, nguyên trưởng bộ môn Dược lý Đại học Y Hà Nội, đã tiến hành một nghiên cứu để đánh giá tác dụng hạ đường huyết của Câu kỷ tử. Kết quả cho thấy, sau khi được tiêm dịch chiết Câu kỷ tử, mức đường huyết đã giảm được tới hơn 30% so với lúc ban đầu. Tác dụng hạ đường huyết bắt đầu từ giờ thứ 2 sau khi tiêm thuốc và kéo dài tới trên 4h sau khi tiêm.

Một nghiên cứu khác của Khoa Dược, trường Đại học Monash, Úc đã chứng minh Câu kỷ tử tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ, thông qua hoạt động dọn dẹp và giảm sự tạo thành của các gốc tự do – một trong những thủ phạm chính gây nên biến chứng tiểu đường. Từ đó, mang đến một kết quả hữu hiệu, trong việc bảo vệ các tế bào của cơ thể khỏi sự hủy hoại của quá trình tăng đường huyết.

Tại Trung Quốc, nhóm nghiên cứu ở trường Đại học Bắc Kinh cho biết: Câu kỷ tử có tác dụng ức chế hoạt động của enzym aldose reductose có nhiều ở tế bào thần kinh và võng mạc mắt. Enzym này tham gia vào quá trình chuyển đường glucose thành đường sorbitol để làm giảm đường huyết. Nhưng dư thừa sorbitol có thể làm tổn thương màng tế bào, góp phần thúc đẩy biến chứng thần kinh và biến chứng võng mạc mắt.

Bên cạnh đó, Câu kỷ tử còn được chứng minh có tác dụng giúp hạ cholesterol máu, điều hòa huyết áp và tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.

Nhàu – loại quả diệu kỳ giúp chống oxy hóa và điều hòa đường huyết

Nhàu (Morinda citrifolia) là một loài cây gỗ nhỏ với sức sống mãnh liệt, chúng có thể sống sót được trong những điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhất, từ vùng đất mặn đến những vùng đất khô cằn, hạn hán, và cho quả suốt quanh năm. Có lẽ chính bởi vậy mà trái Nhàu chứa đựng được tất cả những tinh chất quý báu của tự nhiên và được biết đến với tên gọi ưu ái là “trái cây phép lạ”. Nó được sử dụng phổ biến trong y học để điều trị rất nhiều các vấn đề về sức khỏe, trong đó có bệnh tiểu đường.

Tác dụng hạ đường huyết của Nhàu đã được các nhà khoa học của trường Đại học West Indies tại Trinidad & Tobago, Tây Ban Nha sớm phát hiện ra. Nhóm nghiên cứu cho biết, sau 20 ngày được điều trị với nước ép của trái Nhàu, có thể giảm được tới 52,6% nồng độ đường trong máu. Theo các nhà nghiên cứu, nước ép Nhàu có tác dụng hạ đường huyết là nhờ thúc đẩy sự tiết insulin – hormon của tuyến tụy giúp kiểm soát đường huyết và tăng sự nhạy cảm của insulin đối với tế bào.

Không chỉ giúp hạ đường huyết, Nhàu còn được biết đến với tác động chống oxy hóa tuyệt vời, giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của các gốc tự do, làm chậm lại quá trình lão hóa, ngăn ngừa ung thư, hạ cholesterol máu và điều hòa huyết áp.

Trái Nhàu giúp kiểm soát đường huyết và chống oxy hóa

Ứng dụng của Nhàu, Câu kỷ tử trong các sản phẩm hỗ trợ điều trị chuyên biệt cho biến chứng tiểu đường

Với những bằng chứng nghiên cứu không thể phủ nhận, Nhàu và Câu kỷ tử đã được phối hợp trong nhiều bài thuốc chữa bệnh tiểu đường.

Ngày nay, áp dụng các kỹ thuật bào chế hiện đại vào trong sản xuất, Nhàu và Câu kỷ tử đã được kết hợp cùng một số thành phần có tác dụng ổn định đường huyết, chống viêm, giảm stress oxy hóa tế bào như Hoài sơn, Mạch môn, Alpha lipoic acid nhằm tạo ra một công thức toàn diện, chuyên biệt giúp hỗ trợ điều trị biến chứng tiểu đường trên tim, mắt, thận, thần kinh… giúp mang lại cho người bệnh tiểu đường cuộc sống tốt đẹp hơn

Bệnh tiểu đường có nên ăn trái cấy

1. Ăn trái cây nhiều hay ít không ảnh hưởng đến kết quả điều trị tiểu đường

Cụ thể, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu về lượng trái cây tiêu thụ ở 63 nam giới và phụ nữ được chẩn đoán mắc tiểu đường type 2. Những người này được chia thành 2 nhóm, một nhóm ăn ít nhất hai loại hoa quả mỗi ngày, trong khi nhóm còn lại chỉ ăn không quá hai loại quả. Sử dụng thuốc, dinh dưỡng và các yếu tố kháccủa 2 nhóm là tương tự nhau.

Những người tham gia thực hiện theo chế độ ăn trái cây này trong suốt ba tháng. Trước và sau khi thử nghiệm, họ đều được kiểm tra chỉ số HbA1c (đánh giá khả năng kiểm soát đường huyết trong 2-3 tháng), trọng lượng cơ thể và vòng eo. Theo ghi nhận, tất cả người tham gia đều có HbA1c trên 6.5%.

Sau 3 tháng, các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng những người ăn nhiều trái cây ít có sự khác biệt về chỉ số HbA1c, trọng lượng cũng như kích thước vòng eo so với nhóm tiêu thụ ít trái cây.

Người tiểu đường không nên hạn chế ăn trái cây!

Như vậy, khuyến cáo hạn chế ăn trái cây ở những người thừa cân, béo phì và người tiểu đường type 2 không làm ảnh hưởng tới kết quả điều trị bệnh tiểu đường. Vì vậy, hạn chế ăn trái cây là không cần thiết.

Thậm chí trên thực tế, khi các dữ liệu được nghiên cứu chặt chẽ hơn thì những người ăn trái nhiều còn có thể giảm cân nhanh hơn và có vòng eo thấp hơn so với những người ăn ít trái cây.

2. Trái cây có tác dụng giảm đường huyết

Một lý do nữa không nên hạn chế trái cây ở người tiểu đường là chúng có chứa một số polysaccharides dài như pectin, đã được chứng minh có tác dụng làm giảm đường huyết.

Ngoài ra, trái cây còn chứa cả chất xơ hòa tan và không hòa tan, tốt cho đường tiêu hóa. Lượng chất xơ trong trái cây dao động từ 3gram/100 calo – 7.8gram/100 calo, trong các loại quả như mâm xôi, quả việt quất, mận và quả sung. Một quả táo hoặc quả lê sẽ chứa gần 4 gam mỗi loại. Tất nhiên, trái cây tươi và nước ép trái cây là hoàn toàn khác nhau về các con số này. Lượng chất xơ được khuyến cáo mỗi ngày từ 30 – 40 gram là tốt nhất cho cơ thể, nếu không con số này nên đạt được khoảng 25 gram.

Chất xơ rất quan trọng để duy trì sự cân bằng đường trong máu. Chất xơ hòa tan (hòa tan trong nước) giúp làm giảm hấp thu cholesterol. Bên cạnh đó, chúng cũng làm chậm sự hấp thụ carbohydrate và làm giảm nhu cầu insulin. Chính vì thế mà trái cây có khả năng cân bằng đường máu. Bên cạnh đó, chất xơ không hòa tan có thể gắn kết với chất chất thải trong đường tiêu hóa, tăng loại bỏ chúng ra ngoài qua phân.

3. Một số lưu ý khi sử dụng trái cây ở người tiểu đường

Thực tế không phải trái cây nào ngọt cũng đều làm tăng nhanh đường huyết sau ăn. Để đánh giá khả năng này, các chuyên gia sử dụng chỉ số đường huyết thực phẩm GI. Theo đó, người bệnh nên ăn nhiều hơn các loại trái cây có chỉ số GI thấp và trung bình như: táo, ổi, thanh long, việt quất, cam, bưởi, xoài, mơ, dâu tây, lựu, trái bơ… và hạn chế trái cây có chỉ số GI cao như chuối, nho, dưa hấu, dứa…

Top trái cây tốt nhất cho người tiểu đường

Top trái cây tốt nhất cho người tiểu đường

Tuy không cần kiêng kị bất kỳ loại trái cây nào, nhưng bạn cần lưu ý về số lượng và thời điểm sử dụng, tránh trường hợp đường huyết tăng cao đột ngột:

– Một khẩu phần ăn trái cây tương đương 80g hoặc nắm trọn trong lòng bàn tay. Không sử dụng quá 150g trái cây mỗi lần.

– Thời gian giữa 2 lần ăn phải cách nhau ít nhất 6 giờ.

– Dùng trái cây như một bữa phụ, giữa 2 bữa chính

– Sử dụng trái cây nguyên vỏ (trừ loại bắt buộc bỏ vỏ). Không xay sinh tố vì có thể loại bỏ bớt chất xơ. Không sử dụng trái cây sấy khô vì hàm lượng đường cao.

Như vậy, tổng kết lại chúng ta biết được rằng trái cây mang lại rất nhiều lợi ích cho người bệnh tiểu đường, vì vậy việc hạn chế dùng trái cây không phải là một quyết định khôn ngoan. Điều quan trọng là bạn cần biết cách sắp xếp thời điểm ăn, cũng như lựa chọn các loại quả phù hợp theo sở thích cá nhân.

Lá xoài non cực tốt cho người bệnh tiểu đường

1. Lá xoài có tác dụng gì đối với bệnh tiểu đường?

Lợi ích giảm đường huyết của lá xoài trong điều trị tiểu đường đã được khẳng định qua rất nhiều nghiên cứu. Trong lá xoài có chứa các hợp chất hữu cơ tarakserol-3beta và ethyl acetate có khả năng kích hoạt GLUT4 để đưa đường từ máu vào tế bào và tăng tổng hợp glycogen của gan, vì vậy nó có thể làm giảm đường huyết.

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí dược phẩm do WHO chấp thuận còn cho thấy lá xoài khi sử dụng thường xuyên sẽ giúp cung cấp nguồn chất chống oxy, có khả năng làm giảm sự tổn thương bởi đường huyết tăng cao, từ đó phòng ngừa được các biến chứng mạn tính do tiểu đường gây ra.

Để sử dụng lá xoài, bạn chỉ cần đun sôi khoảng ba hoặc bốn lá non lấy nước uống. Muốn có kết quả tốt hơn, bạn có thể thử ngâm lá trong nước một đêm, đun sôi vào sáng sớm hôm sau và uống vào buổi sáng khi chưa ăn sáng.

Cả lá xoài hay quả xoài đều có tác dụng rất tốt cho người bệnh tiểu đường

2. Lợi ích của trái xoài với bệnh tiểu đường

Nhiều người bệnh tiểu đường cho xoài là một trong những thực phẩm kiêng kỵ bởi độ ngọt của nó. Tuy nhiên, để đánh giá một loại trái cây là tốt hay xấu với người tiểu đường không dựa trên độ ngọt của nó, mà phải dựa vào chỉ số đường huyết thực phẩm GI. Chỉ số này càng thấp, thì nguy cơ làm tăng đường huyết sau ăn càng nhỏ.

Xoài là loại quả được xếp vào nhóm chỉ số đường huyết thấp, nên hoàn toàn tốt cho cơ thể. Việc tiêu thụ xoài khi bị bệnh tiểu đường phụ thuộc vào mức độ đường trong máu của bạn trước đó. Điều quan trọng là bạn phải tránh sử dụng xoài quá thường xuyên vì nó sẽ làm tăng lượng đường trong máu.

Khi ăn xoài, bạn chỉ nên ăn 1 má xoài, tương đương 60 gam hoặc nắm được trong lòng bàn tay và thời gian cách nhau tối thiểu là 6 giờ. Nên ăn cả quả thay vì xay sinh tố. Bởi cách chế biến này vô tình đã loại bỏ đi chất xơ, có thể khiến đường máu tăng cao sau khi sử dụng.

Như vậy, lá xoài, quả xoài là món quà mà thiên nhiên ban tặng cho con người, đặc biệt tốt mà người bệnh tiểu đường nên tận dụng!

Cách chọn thực phẩm cho người bệnh tiểu đường

Vai trò của ăn uống lành mạnh với người bệnh tiểu đường

Nếu chẳng may mắc bệnh tiểu đường, thì bạn hãy chọn cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh. Điều này sẽ giúp bạn:

– Duy trì sức khỏe toàn diện

– Quản lý tốt lượng đường trong máu

–  Giảm mỡ máu xấu

–  Duy trì huyết áp ổn định

–  Có một cân nặng phù hợp với chiều cao

–  Ngăn chặn các biến chứng tiểu đường, bệnh tim mạch

Người bệnh tiểu đường không nên quá khắt khe trong việc ăn uống

Hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm trong bệnh tiểu đường

1. Carbohydrate (chất bột, đường)

Carbohydrates được tiêu hóa trong cơ thể để tạo thành glucose trong máu. Tiếp đó, cơ thể sử dụng glucose để tạo thành năng lượng cho các tế bào hoạt động. Lượng carbohydrates ăn vào ảnh hưởng trực tiếp đến đường máu của cơ thể. Bằng cách ăn uống đều đặn và ăn đúng thực phẩm chứa carbohydrates phức tạp (đậu, trái cây, rau, ngũ cốc), người bệnh có thể duy trì lượng đường ở trong máu luôn ở mức độ ổn định mà vẫn đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.

Ngay cả khi đã tiêm insulin hoặc uống thuốc tiểu đường, người bệnh vẫn cần chia nhỏ những bữa ăn hàng ngày của mình. Hãy hỏi bác sỹ để ăn bao nhiêu là đủ với cân nặng hiện tại.

Chỉ số đường huyết của thực phẩm

Một số loại thực phẩm có chứa carbohydrates sẽ giải phóng glucose vào máu nhanh hơn so với những loại thực phẩm khác. Mức độ nhanh hay chậm được đo bằng chỉ số đường huyết của thực phẩm, còn gọi là chỉ số glycemic (GI). Tốc độ giải phóng đường vào máu càng nhanh thì chỉ số GI càng cao.

Người bệnh nên chọn những loại thực phẩm có chỉ số GI càng thấp càng tốt. Một số thực phẩm thuộc loại này như bánh mỳ làm từ yến mạch, lúa mạch, các loại gạo lứt (gạo nguyên cám), các loại đậu nguyên hạt…. Người bệnh nên đặt mục tiêu cho mình mỗi bữa ăn hàng ngày nên có ít nhất một loại thức ăn có chỉ số GI thấp với lượng vừa phải.

2. Thực phẩm chứa đường

Cách lựa chọn thực phẩm chứa đường dựa trên chỉ số GI đã được đề cập ở trên. Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý chia nhỏ bữa ăn trong ngày. Việc chia nhỏ bữa sẽ giúp đường được cung cấp vào máu vừa đủ với nhu cầu, giúp đường huyết không bị tăng vọt.

Khi đường huyết bị hạ thấp, người bệnh có thể ăn thêm đường từ các nguồn đường lành mạnh như một thìa cà phê mật ong, một cốc nước ép trái cây tươi hoặc một vài miếng hoa quả sấy khô không đường.

3. Thực phẩm có chất béo

Chất béo là những hợp chất cao năng lượng. Ăn nhiều chất béo dẫn đến tăng cân, khiến người bệnh thèm ăn và khó kiểm soát được đường huyết, mỡ máu (bao gồm cholesterol và triglyceride).

Việc lựa chọn chất béo cho người bệnh tiểu đường cũng rất quan trọng. Người bệnh cần tránh tất cả các loại chất béo bão hòa, chất báo trans (chất béo hydro hóa 1 phần) để tránh nguy cơ phát triển bệnh tim mạch. Những loại chất béo bão hòa bao gồm: Thịt mỡ, thực phẩm từ sữa béo, kem, mỡ lợn, bơ, bơ sữa trâu, dầu cọ, dầu dừa, thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chiên xào, đồ ăn chế biến sẵn…

Nếu người bệnh có sở thích là vị ngậy béo thì những loại chất béo dưới đây có thể sử dụng với lượng vừa phải:

– Chất béo không bão hòa đa: dầu thực vật, dầu hướng dương, dầu cây rum, dầu đậu nành, dầu ngô, dầu hạt bông, dầu hạt nho, dầu mè, dầu cá trích, dầu cá thu, dầu cá mòi, dầu cá hồi và dầu cá ngừ.

– Chất béo không bão hòa đơn: có trong dầu canola, bơ thực vật, dầu olive, dầu hạt cải, quả bơ và các loại dầu hạt.

4. Thức ăn chứa protein (chất đạm)

Cơ thể cần một lượng lớn protein mỗi ngày để tăng trưởng và khắc phục các tổn thương trong cơ thể. Đa số mỗi người chỉ cần từ 2 – 3 bữa ăn nhỏ có thịt nạc hoặc các thực phẩm khác giàu protein mỗi ngày. Thực phẩm chứa protein không ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.

Thực phẩm giàu protein có lợi bao gồm thịt nạc, thịt da cầm bỏ da, hải sản, trứng, các loại hạt khô không ướp muối, các sản phẩm từ đậu nành như nước đậu, đậu phụ, tào phớ, các loại đậu. Tuy nhiên, các loại cây họ đậu có chứa carbohydrates nên người bệnh khi chọn thực phẩm này cần lưu ý.

Một số loại thực phẩm chứa protein khuyến cáo cho một bữa ăn là:

–  Một bát đậu nấu chín (đậu xanh, đậu đen, đậu lăng…)

–  100 lạng cá hoặc hải sản khác nấu chín

–  65 gram thịt nạc đỏ nấu chín

–  80 gram thịt gia cầm bỏ da nấu chín

–  2 quả trứng luộc

5. Hoa quả (trái cây) tươi

Người bệnh tiểu đường không cần kiêng hoàn toàn trái cây

Nhiều người bệnh tiểu đường có tâm lý e ngại trái cây tươi, bởi chúng rất ngọt. Nhưng độ ngọt của trái cây không nói lên khả năng làm tăng đường huyết sau ăn. Bên cạnh đó, việc kiêng khem không có khoa học này khiến một số người bệnh bị thiếu hụt nhiều vitamin, khoáng chất mà chỉ trong trái cây tươi mới có.

Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, người bệnh tiểu đường hoàn toàn có thể ăn trái cây, nhưng nên ăn với lượng vừa phải để tránh đường huyết tăng cao. Người bệnh nên ăn trái cây có chỉ số GI thấp và trung bình như thanh long, táo, lê, xoài, dâu tây, cam, bưởi… Mỗi ngày chỉ nên ăn 1-2 lần, tương đương 150-300g. Ước chừng mỗi khẩu phần ăn chỉ nắm trọn trong lòng bàn tay. Ví dụ bạn có thể ăn ½ quả chuối, 2-3 tép bưởi, 1 má xoài…

Lưu ý thêm, bạn nên ăn trái cây nguyên quả, ăn cam cả múi, không xay ép vì có thể khiến đường máu tăng cao. Vì ở dạng này các chất xơ và vitamin trong trái cây đã bị hòa tan, sẽ làm tăng khả năng hấp thu đường.

Những cách lựa chọn thực phẩm khoa học cho người bệnh tiểu đường trên đây cho thấy chế độ ăn của họ cũng không khác nhiều so với người khỏe mạnh. Bạn không cần ăn riêng với gia đình hay phải mua những loại thực phẩm đặc biệt. Với những thông tin ở trên, bạn hoàn toàn có thể yên tâm mà không quá khó khăn mỗi khi đến giờ chế biến bữa ăn trong ngày.

Cách ăn uống giúp làm giảm lượng đường trong máu

Cách ăn uống giúp làm giảm lượng đường trong máu: Không có một chế độ ăn cụ thể nào dành cho tất cả người tiểu đường. Tuy nhiên, nắm bắt được 7 mẹo ăn uống và lựa chọn thực phẩm này, bạn sẽ chẳng còn lo đường huyết tăng cao.

1. Ăn nhiều chất đạm (protein) hơn

Nếu bạn ăn nhiều chất bột, đường và ít chất đạm, thức ăn sẽ được tiêu hóa nhanh hơn, khiến đường huyết tăng cao. Khi đó, tuyến tụy buộc phải tăng làm việc để tiết đủ lượng insulin, về lâu dài tuyến tụy dễ bị suy kiệt.

Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, cách đơn giản nhất để tránh đường máu tăng cao sau ăn, đó là cắt giảm chất bột, đường và ăn nhiều chất đạm hơn. Lý do bởi vì chất đạm giúp làm chậm quá trình tiêu hóa, từ đó làm chậm hấp thu đường vào máu. Cá, thịt gia cầm, đậu hũ, các loại hạt, sản phẩm từ sữa tách béo là nguồn cung cấp chất đạm tuyệt vời.

 

Đa dạng trong việc lựa chọn thực phẩm giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả

2. Ăn các thực phẩm có chỉ số GI – chỉ số đường huyết thực phẩm trung bình và thấp

Bạn nên hạn chế các thực phẩm có chỉ số GI cao trên 70 gồm: bánh mỳ trắng, xôi, gạo nếp, đường… bởi chúng khiến đường huyết tăng cao sau ăn. Thay vào đó, bạn nên ăn nhiều hơn nhóm có chỉ số GI thấp dưới 55: cám gạo tấm, đậu xanh, khoai lang trắng, rau xanh, cải bắp, xà lách, súp lơ xanh, cà rốt tươi, cà tím, ớt đỏ, hành tây, nấm, đậu hà lan, dưa chuột, xà lách, bưởi, đào, táo, cam, xoài, chuối, nho xanh, lê, mơ…

Biết chỉ số thực phẩm có thể giúp bạn kiểm soát chế độ ăn khoa học hơn, chứ không phải cứ chọn thực phẩm có chỉ GI thấp là tốt. Một chế độ ăn khoa học cần có cả thực phẩm có chỉ số GI và chỉ số GI cao.

3. Lựa chọn nguồn chất béo tốt

Bạn không thể kiêng hoàn toàn chất béo, bởi đây là thành phần cấu tạo chủ yếu của các tế bào và các loại hormon. Nhưng thay vì việc lựa chọn nguồn chất béo xấu (mỡ động vật, chất béo trans…) bạn nên chọn nguồn chất béo tốt từ thiên nhiên như: dầu oliu, dầu hạt cải, dầu hướng dương, dầu đậu nành, trái bơ.

4. Đừng quên bỏ bữa sáng

Nhiều người quan niệm sai lầm rằng muốn giảm cân thì cần bỏ bữa ăn sáng. Điều này có thể gây ra hạ đường huyết cấp tính vô cùng nguy hiểm với người tiểu đường. Mặt khác, việc nhịn ăn sáng sẽ thúc đẩy cơ thể tăng tạo năng lượng từ các mô mỡ, các tế bào cơ bắp sản sinh ra rất nhiều chất có hại. Vì vậy, đừng bỏ qua bữa sáng lành mạnh với vài miếng bánh mì đen ăn cùng rau củ, một củ khoai lang cỡ vừa hoặc một cốc bột yến mạch không thêm đường sữa.

Tập thể dục giúp làm giảm đường trong máu bền vững

Luyện tập thể dục thể thao sẽ chuyển đổi đường thành năng lượng, giúp các tế bào cơ thể nhạy cảm với insulin hơn và giảm lượng mỡ thừa.

 

Tập thể dục đều đặn là cách hiệu quả nhất làm giảm đề kháng insulin

Bạn nên kiểm tra mức đường huyết bằng máy đo cầm tay trước, trong và sau khi tập luyện để tránh hạ đường huyết.

– Khi lượng đường trong máu thấp hơn 100 mg/dL (5.6 mmol/L), bạn nên ăn vặt như trái cây hoặc bánh quy để tránh hạ đường huyết.

– Bạn không nên tập luyện nếu mức đường huyết vượt quá 300 mg/dL (16.7 mmol/L). Trong trường hợp này, bạn nên chờ trong thời gian 30 – 60 phút, nếu đường huyết trở về mức an toàn bạn có thể tập luyện bình thường.

Tốt nhất, bạn nên tập luyện vừa phải ít nhất 30 phút mỗi ngày và tối thiểu 5 ngày một tuần. Thực hiện các bài tập ưa thích, nhẹ nhàng như đi bộ nhanh, bơi lội, hoặc đi xe đạp…. Điều đó sẽ giúp bạn gắn bó lâu dài với việc tập luyện.

Trong trường hợp bạn có biểu hiện bất thường như mệt mỏi, đau ngực, đột nhiên khó thở, hay bị phồng giộp hoặc đau ở bàn chân, bạn cần phải ngừng tập thể dục và đến bệnh viện càng sớm càng tốt.

Dùng thuốc hạ đường huyết – chiến lược cuối cùng trong việc kiểm soát đường máu

 

Thuốc, chế độ ăn và luyện tập không thể thiếu để làm giảm lượng đường trong máu 

Tùy từng giai đoạn tiến triển của bệnh, các bệnh mắc kèm, mức đường huyết hiện tại mà bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc hạ đường huyết khác nhau, nhằm kiểm soát đường máu hiệu quả. Các thuốc này có thể giúp ức chế hấp thu tinh bột tại ruột, thúc đẩy tuyến tụy tăng tiết insulin, tăng cường hoạt động của insulin hoặc bổ sung insulin trực tiếp. Việc sử dụng thuốc là cần thiết, tuy nhiên, sử dụng dài ngày cũng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, làm ảnh hưởng tới chức năng gan, thận. Vì vậy, điều quan trọng là bạn cần uống thuốc đúng chỉ định, khi có những dấu hiệu bất thường, cần gọi điện cho bác sĩ để hỏi ý kiến mà không được dừng thuốc đột ngột.

Chiến lược làm giảm lượng đường trong máu đã có, các bước đi đã được vạch sẵn, nhưng việc thực hiện như thế nào, hiệu quả đạt được ra sao lại phụ thuộc vào chính bạn. Do vậy, đừng bỏ cuộc khi chưa đến thành công, chỉ cần làm theo kế hoạch đã có, bạn hoàn toàn có thể “khống chế” được bệnh tiểu đường.