khoá học chế biến kim chi – đồ chua – dưa chua

Thời gian họcThứ 3 – 5 – 7 từ 11g00 đến 13g00

Khai giảng: ngày 10/04/2018

Giá học phí: 800.000đ/1 khóa/6 buổi

Giáo viên giảng dạy: Bùi Thụy Hồng Trúc

Chương trình học

CHẾ BIẾN CÁC MÓN KIM CHI, ĐỒ CHUA, DƯA CHUA (11g00-13g00) (3-5-7) (KG: 10/04/2018)

Giáo viên giảng dạy: Bùi Thụy Hồng Trúc

  1. Sinh hoạt lớp – Kiệu chua. Dưa hành.
  2. Kim chi cải thảo Hàn Quốc. Kim chi dưa leo.
  3. Kim chi củ sen. Kim chi cải thảo Việt Nam.
  4. Dưa cải chua – Dưa cà pháo – Dưa bắp cải.
  5. Kim chi thập cẩm.
  6. Dưa rau muống – Dưa giá – Tỏi ớt ngâm chua.

 

Khoá học nấu chè ngon

Chế biến các món chè – Khóa 03/2018

Thời gian họcThứ 3 – 5 – 7 từ 11g00 đến 13g00

Khai giảng: ngày 27/03/2018

Giá học phí: 700.000đ/1 khóa/6 buổi

Giáo viên giảng dạy: Bùi Thụy Hồng Trúc

Chương trình học

CHẾ BIẾN CÁC MÓN CHÈ (11g00-13g00) (3-5-7) (KG: 27/03/2018)

Giáo viên giảng dạy: Bùi Thụy Hồng Trúc

  1. Sinh hoạt lớp – Chè bobo bạch quả tàu hủ ky.
  2. Chè hoa cau (chè táo xọn). Chè mè đen.
  3. Chè khúc bạch – Cơm rượu nếp than.
  4. Chè đậu đen bột lọc. Chè bột lọc kiểu Huế.
  5. Chè qui linh cao mật ong. Chè sữa chua nếp cẩm.
  6. Chè bánh lọt bà ba. Chè thưng.

Khoá học chế biến vịt và heo quay

Chế biến các món chè – Khóa 03/2018

Thời gian họcThứ 3 – 5 – 7 từ 11g00 đến 13g00

Khai giảng: ngày 27/03/2018

Giá học phí: 700.000đ/1 khóa/6 buổi

Giáo viên giảng dạy: Bùi Thụy Hồng Trúc

Chương trình học

KỸ THUẬT CHẾ BIẾN VỊT, HEO QUAY (11g00-13g00) (2-4-6) (KG: 09/04/2018)

Giáo viên giảng dạy: Bùi Thụy Hồng Trúc

  1. Sinh hoạt lớp – Xá xíu. Lý thuyết về kỹ thuật quay vịt, gà, heo.
  2. Vịt quay Quảng Đông. Vịt quay Ma Cao (vịt quay tiêu). Gà quay Tứ Xuyên.
  3. Heo quay giòn da. Heo sữa quay nguyên con.

Khoá học nấu ăn các món đồ nguội và đồ khô

Chế biến các món đồ nguội và đồ khô – Khóa 03/2018

Thời gian họcThứ 2 – 4 – 6 từ 11g00 đến 13g00

Khai giảng: ngày 26/03/2018

Giá học phí: 1.400.000đ/1 khóa/6 buổi

Giáo viên giảng dạy: Bùi Thụy Hồng Trúc

Chương trình học

CHẾ BIẾN CÁC MÓN ĐỒ NGUỘI VÀ ĐỒ KHÔ (11g00-13g00) (2-4-6) (KG: 26/03/2018)

Giáo viên giảng dạy: Bùi Thụy Hồng Trúc

  1. Sinh hoạt lớp – Pate gan. Khô cá lóc.
  2. Nem chua – Thịt đỏ.
  3. Chả lụa – Chả bì.
  4. Giò thủ – Chà bông cá.
  5. Jambon gà.
  6. Chả Huế (Chả tép).

Khóa Học Nghiệp Vụ Khách Sạn

Khóa Học Nghiệp Vụ Khách Sạn

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Chương trình lớp nghiệp vụ khách sạn đào tạo cho người học kiến thức và kỹ năng làm việc trong ngành nhà hàng, khách sạn và du lịch. Thời gian học tập 04 tháng với 03 nghiệp vụ trong khách sạn gồm: Nghiệp vụ tiếp tân, Nghiệp vụ bàn, Nghiệp vụ phòng.

Đối Tượng Tham Gia

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Thời Lượng

Thời gian học tập 04 tháng

Nội Dung Khóa Học Nghiệp Vụ Khách Sạn

Chương trình đào tạo: Bao gồm 06 học phần, mỗi nghiệp vụ 02 học phần, mỗi học phần 45 tiết.
– Nghiệp vụ tiếp tân
– Thực hành Nghiệp vụ tiếp tân
– Nghiệp vụ bàn
– Thực hành Nghiệp vụ bàn
– Nghiệp vụ phòng
– Thực hành Nghiệp vụ phòng.

Khóa Học Nghiệp Vụ Tiếp Tân

Khóa Học Nghiệp Vụ Tiếp Tân

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

– Chương trình lớp nghiệp vụ tiếp tân đào tạo cho người học kiến thức và kỹ năng làm việc của một nhân viên tiếp tân trong khách sạn.
– Quyền lợi của người học:
+ Phòng học máy lạnh, trang thiết bị hiện đại, dụng cụ học tập theo chuẩn khách sạn 04 sao, giáo trình chuyên ngành do dự án Luxembourg và EU tài trợ.
+ Đội ngũ giảng viên nhiều kinh nghiệm làm việc trong các khách sạn quốc tế, được tu nghiệp chuyên môn ở nước ngoài.
+ Chứng chỉ đào tạo theo mẫu của Bộ Giáo dục & Đào tạo có giá trị trong nước và quốc tế, được hỗ trợ tìm việc làm sau khi học xong.

Đối Tượng Tham Gia

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Thời Lượng

Thời gian đào tạo 3,5 tháng với thời lượng 165 tiết học (3 buổi/tuần).

Nội Dung Khóa Học Nghiệp Vụ Tiếp Tân

– Chuẩn Bị Trước Khi Vào Ca
+ Chuẩn bị cá nhân trước khi vào ca.
+ Qui định về trang phục
+ Chuẩn bị khu vực làm việc trước khi vào ca.
+ Kỹ Năng Giao Tiếp
+ Tầm quan trọng của giao tiếp.
+ Những hình thức giao tiếp.
+ Quy tắc giao tiếp có hiệu quả.
– Kỹ Năng Sử Dụng Điện Thoại
+ Tổng đài và nhiệm vụ của người nhân viên tổng đài.
+ Kỹ năng sử dụng điện thoại
+ Quy trình sử dụng điện thoại.
+ Ghi nhận tin nhắn, những lỗi thường gặp, hệ thống đánh vần quốc tế.
– Ghi Nhận Đặt Phòng
+ Hệ thống và các khuôn mẫu đặt phòng,
+ Các hình thức đặt phòng.
+ Các nguồn đặt phòng, các loại, hạn, giá phòng, các loại đặt phòng.
+ Qui trình ghi nhận đặt phòng.
– Thủ tục đăng ký khách:
+ Các hình thức đón tiếp khách.
+ Hệ thống quản lý đăng ký khách lưu trú.
+ Qui trình làm thủ tục đăng ký khách,
– Giải quyết than phiền:
+ Kỹ năng và các bước giải quyết than phiền.
– Kế Toán Tiếp Tân
+ Hệ thống thanh toán.
+ Các hình thức thanh toán.
+ Quy trình thanh toán.

Khóa Học Quản Lý Nhà Hàng Nâng Cao

Khóa Học Quản Lý Nhà Hàng

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Đào tạo học viên kỹ năng quản trị nhà hàng; quản trị dịch vụ ăn uống; xây dựng thực đơn và tổ chức hội nghị, hội thảo, yến tiệc… Trang bị cho người học kiến thức chuyên môn về tổ chức, đón tiếp và phục vụ khách ăn uống tại các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác, với các hình thức phục vụ đa dạng, phong phú (ăn theo thực đơn, chọn món, buffet, các loại tiệc, các loại đồ uống pha chế, đồ uống không cồn, đồ uống có cồn, các hình thức phục vụ khác…) đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh, an toàn, an ninh, chu đáo và lịch sự.

Đối Tượng Tham Gia

Đối tượng học: Đối tượng đầu vào là những người đã có kinh nghiệm làm việc tại Nhà hàng – Khách sạn từ 01 năm trở lên, có nguyện vọng học để nâng cao kiến thức và kỹ năng về quản lý; Học viên đã qua đào tạo các khóa sơ cấp về nghiệp vụ bàn, bếp tại trường.

Thời Lượng

04 tháng.

Nội Dung Khóa Học Quản Lý Nhà Hàng

Học viên sẽ được đào tạo các chuyên đề về kỹ năng quản lý như sau:
– Quản lý nhân sự.
– Quản lý thực phẩm.
– Quản lý phục vụ.
– Quản lý tiếp thị.
– Quản lý thức uống.
– Quản lý tài chính kế toán.
– Quản lý chất lượng phục vụ.
– Kiến tập.

Khóa Học Bếp Âu Căn Bản

Bếp Âu Căn Bản

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Khóa Học Bếp Âu Căn Bản

Sau khi học xong, học viên đạt bậc nghề tương đương 2/7, có khả năng chế biến các món ăn Âu và có thể làm việc ngay tại bộ phận bếp Âu trong nhà hàng, khách sạn Âu, Việt ,…Học viên sẽ được trang bị những kiến thức căn bản về nghiệp vụ bếp, An toàn vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng, văn hóa ẩm thực và kỹ năng chế biến các món ăn Việt nam, món ăn Âu, Học viên được đào tạo tiếng anh thuật ngữ chuyên ngành cho bếp âu.

Đối Tượng Tham Gia

Đối tượng học: Thí sinh đã hoàn thành chương trình THCS.

Thời Lượng

Thời gian đào tạo: 10 tháng (09 tháng học tại trường, 01 tháng thực tập tại Nhà hàng)

Nội Dung Khóa Học Bếp Âu Căn Bản

– An toàn vệ sinh thực phẩm ( tổ chức bếp, lưu trữ thực phẩm, ngộ độc do thực phẩm có chất độc, bị thiu biến chất, độc tố vi sinh vật, hóa chất,…)
– Lý thuyết dinh dưỡng ( Phân loại, đánh giá chất lượng thực phẩm, phương pháp bảo quản thực phẩm, tìm hiểu vi sinh vật, chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể,…)
– Các kiến thức cơ bản của nghiệp vụ bếp ( nội quy bếp, PCCC, Ca làm việc, dụng cụ bếp, vận hành thiết bị nhà bếp, kế toán tiêu chuẩn, trang phục bếp…)
– Lý thuyết Thực đơn , thực phẩm.
– Bảo vệ môi trường.
– Một số cách cắt rau củ quả.
– Sử dụng dao cắt theo kiểu Âu, gọt quả trám.
– Thuật ngữ chuyên ngành tiếng anh.
– Kỹ năng thớt chảo.
– Kỹ năng tỉa trang trí từ rau củ quả.
– Thực hành chế biến 80 món ăn Âu và món ăn Việt như: Minestrone soup, chicken stock, Rabbit Bourgouignone, Steak with mushroom sauce, Fish stock+Poached fish w. sauce, Sole colbert +red butter, Creme st, Germaine soup, Spaghetti Bolognese, Capri salad, Spaghetti with seafood tomato sauce, Greek salad + Tomato mozzarella salad, Assorted skewers, Vegetables stock+Vegetable cream soup.

Khóa Học Bếp Việt Nam Căn Bản – STHC

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Giới Thiệu Khóa Học Bếp Việt Nam Căn Bản

Sau khi học xong, học viên đạt bậc nghề tương đương 2/7, có khả năng chế biến các món ăn Việt nam cả 3 miền Bắc – Trung – Nam và có thể làm việc ngay tại bộ phận bếp trong nhà hàng, khách sạn,…Học viên sẽ được trang bị những kiến thức căn bản về nghiệp vụ bếp, An toàn vệ sinh thực phẩm, lý thuyết vệ sinh dinh dưỡng, quản lý thực phẩm, văn hóa ẩm thực và kỹ năng chế biến các món ăn Việt Nam.

Đối Tượng Tham Gia

Đối tượng học: Thí sinh đủ 18 tuổi, có đủ sức khỏe để tham gia học thực hành chế biến món ăn.

Thời Lượng

Thời gian đào tạo: 06 tháng (05 tháng học tại trường, 01 tháng đi thực tập )

Nội Dung Khóa Học Bếp Việt Nam Căn Bản

– Lý thuyết dinh dưỡng ( Phân loại, đánh giá chất lượng thực phẩm, phương pháp bảo quản thực phẩm, tìm hiểu vi sinh vật, chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể,…)
– Văn hóa ẩm thực ( Khẩu vị món ăn 3 miền, Xây dựng thực đơn, phương pháp sử dụng gia vị, môi trường,…)
– Các kiến thức cơ bản của nghiệp vụ bếp ( nội quy bếp, PCCC, Ca làm việc, dụng cụ bếp, vận hành thiết bị nhà bếp, kế toán tiêu chuẩn,…)
– Kỹ năng thớt chảo.
– Kỹ năng tỉa trang trí từ rau củ quả.
– Thực hành chế biến 70 món ăn 3 miền Bắc, Trung, Nam.
– Học viên thực hành chế biến món ăn tại các xưởng bếp thực hành theo tiêu chuẩn Châu Âu của trường.

Khóa Học Quản Lý Khách Sạn Nâng Cao – STHC

Khóa Học Quản Lý Khách Sạn

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Quản lý khách sạn là việc quản lý và tổ chức các hoạt động của khách sạn một cách hiệu quả và hợp lý. Người quản lý phải lập các báo cáo kết quả tài chính, các bản thu – chi; lập ra quy tắc trong việc quản lý nhân sự, quản lý tỷ lệ phòng bán ra và phòng còn trống, quản lý việc chế biến thực phẩm.

Đối Tượng Tham Gia

Đối tượng học: Đối tượng đầu vào là những người đã có kinh nghiệm làm việc tại Khách sạn từ 01 năm trở lên, có nguyện vọng học để nâng cao kiến thức và kỹ năng về quản lý; Học viên đã qua đào tạo các khóa sơ cấp về nghiệp vụ khách sạn, Nghiệp vụ Lễ tân tại trường.

Thời Lượng

04 tháng.

Nội Dung Khóa Học Quản Lý Khách Sạn

Chương trình đào tạo: Học viên sẽ được đào tạo các chuyên đề về kỹ năng quản lý như sau:
– Quản lý nhân sự.
– Quản lý bộ phận FO.
– Quản lý bộ phận Phòng.
– Quản lý tiếp thị.
– Quản lý bộ phận F&B.
– Quản lý tài chính kế toán.
– Quản lý thức uống.
– Kỹ năng đào tạo & Huấn luyện.
– Kiến tập.

Khóa Học Quản Lý Nhà Hàng – STHC

Giới Thiệu Khóa Học Quản Lý Nhà Hàng

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Những hiểu biết, kiến thức của người học sau khi hoàn thành khóa học:
– Nhận biết và hiểu rõ công dụng của các trang thiết bị, dụng cụ.
– Trình tự sắp xếp thực đơn trong ngày, lập thực đơn và tính giá cho thực đơn, bảng kê thức uống.
– Cách bày bàn ăn Au Á và các hình thức phục vụ ăn.
– Có kiến thức cơ bản và biết cách phục vụ các loại thức uống có cồn và không cồn.
– Các loại hình tiệc, công việc cần chuẩn bị và tổ chức phục vụ tiệc.
– Trình tự phục vụ khách và cách ghi yêu cầu ăn uống của khách.

Đối Tượng Tham Gia

Tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương.

Thời Lượng

2 năm.

Nội Dung Khóa Học Quản Lý Nhà Hàng

– Ngoại ngữ (Anh văn 1)
– Ngoại ngữ (Anh văn 2)
– Tổng quan về du lịch & khách sạn
– Kế toán đại cương
– Văn hóa ẩm thực
– Quản trị nhân sự
– Lý thuyết dinh dưỡng, thực phẩm
– Thực hành pha chế thức uống
– Quản lý & phục vụ tiệc

Khóa Học Pha Chế -Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist

Trường Trung Cấp Du Lịch & Khách Sạn Saigontourist – STHC

23/8 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Giới Thiệu Khóa Học Pha Chế Rượu

Sau khi học xong, học viên có những kiến thức căn bản về các loại thức uống, pha chế trên 50 loại cocktail phổ biến và có thể làm việc tại quầy bar, nhà hàng, …Học viên sẽ được đào tạo những kiến thức căn bản về các loại thức uống thông dụng, thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành pha chế thức uống và kỹ năng nghiệp vụ pha chế thức uống.

Đối Tượng Tham Gia

Đối tượng học: Có sức khỏe tốt, yêu thích nghề bartender.

Thời Lượng

Thời gian đào tạo: 03 tháng (học 03 buổi/ tuần).

Nội Dung Khóa Học Pha Chế Rượu

– Các loại hình bar.
– Phân loại các thức uống thông dụng.
– Kiến thức căn bản về các loại thức uống có cồn và không cồn.
– Nhận biết và phân biệt sự khác nhau của các loại rượu.
– Nhận biết và cách sử dụng dụng cụ và trang thiết bị quầy bar.
– Kiến thức về các loại rượu: rượu vang tổng quát, rượu vang Pháp, Úc.
– Quy trình làm việc, sổ sách, biểu mẫu của quầy bar.
– Thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành.
– Thử và phục vụ rượu vang.
– Lau chùi, bảo quản dụng cụ, sắp tháp ly.
– Pha chế thức uống không cồn.
– Pha chế và phục vụ các loại thức uống nóng.
– Sắp đặt quầy bar.

Chưng trình khung KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN trung cấp

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo            : Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo              : KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

Mã ngành                      : 42810203

Đối tượng tuyển sinh     : Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo          : 2 năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014 /TT-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

  1. Giới thiệu và mô tả chương trình

– Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn được thiết kế để đào tạo người học trở thành kỹ thuật viên trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

– Chương trình chuẩn bị cho người học kiến thức và kỹ năng tổng quan về du lịch và kỹ thuật chế biến món ăn.

– Chương trình khóa học bao gồm các nội dung cơ sở về tổng quan về du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing và kỹ năng giao tiếp, các nội dung chuyên môn về tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp, văn hoá ẩm thực, thương phẩm và an toàn thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng, xây dựng thực đơn, kế toán định mức, nghiệp vụ chế biến bánh, lý thuyết và thực hành chế biến món ăn và các nội dung chung về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, pháp luật, giáo dục chính trị, giáo dục quốc phòng – an ninh.

– Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng làm việc ở vị trí của nhân viên bếp (nhân viên chế biến) trong nhà hàng, khách sạn và các cơ sở chế biến món ăn khác; có khả năng làm việc theo nhóm, xử lý một số tình huống nghiệp vụ kỹ thuật cơ bản trong quá trình chế biến món ăn.

  1. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

  1. Về kiến thức

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch.

– Mô tả được kỹ thuật sơ chế nguyên liệu: Kỹ thuật cắt, thái, tỉa hoa trang trí và trình bày món ăn, phối hợp nguyên liệu, gia vị; phương pháp làm chín món ăn; kỹ thuật chế biến nước dùng, sốt, xúp; kỹ thuật chế biến bánh và các món ăn tráng miệng.

– Trình bày được mối quan hệ của bộ phận bếp với các bộ phận khác trong nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác.

– Nhận biết được tâm lý khách du lịch, văn hóa ẩm thực.

– Mô tả được thương phẩm hàng thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng.

– Mô tả được phương pháp tính toán khẩu phần ăn uống.

  1. Về kỹ năng

– Vận dụng những kiến thức được học để xây dựng thực đơn cho khách.

– Thực hiện được công việc của nhân viên bếp (nhân viên chế biến) trong nhà hàng, khách sạn và cơ sở chế biến món ăn khác.

– Chế biến được các món ăn Việt Nam, món ăn Âu, Á.

– Trang trí, trình bày được các loại món ăn.

– Xử lý một số tình huống nghiệp vụ kỹ thuật cơ bản trong quá trình chế biến món ăn, thực hiện được kỹ năng làm việc theo nhóm.

– Giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu của vị trí công việc.

– Thực hiện đúng các quy định về an toàn thực phẩm, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

  1. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỉ mỉ, chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở chế biến món ăn khác.

III. Khung chương trình đào tạo

  1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo
TT Nội dung Đơn vị học trình (ĐVHT)
1 Các học phần chung 22
2 Các học phần cơ sở 35
3 Các học phần chuyên môn 23
4 Thực tập nghề nghiệp 8
5 Thực tập tốt nghiệp 13
Tổng khối lượng chương trình 101
  1. Các học phần của chương trình và thời lượng
TT  

Tên học phần

 

Số tiết

Số ĐVHT
Tổng

số

Lý thuyết Thực hành, thực tập
I Các học phần chung 420 22 18 4
Các học phần bắt buộc 390 20 16 4
1 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 75 3 2 1
2 Giáo dục chính trị 75 5 5  
3 Giáo dục thể chất 60 2 1 1
4 Tin học 60 3 2 1
5 Ngoại ngữ 90 5 4 1
6 Pháp luật 30 2 2  
Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần) 30 2 2  
7 Khởi tạo doanh nghiệp 30 2 2  
8 Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 30 2 2  
II Các học phần cơ sở 570 35 32 3
9 Tổng quan du lịch 30 2 2  
10 Tâm lý khách du lịch 30 2 2  
11 Marketing du lịch 30 2 2  
12 Kỹ năng giao tiếp 45 2 1 1
13 Ngoại ngữ chuyên ngành 60 4 4 0
14 Tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp 60 3 2 1
15 Văn hóa ẩm thực 45 3 3  
16 Thương phẩm và an toàn thực phẩm 45 3 3  
17 Sinh lý dinh dưỡng 45 3 3  
18 Môi trường và an toàn 30 2 2  
19 Xây dựng thực đơn 60 4 4  
20 Kế toán định mức 30 2 2  
21 Nghiệp vụ phục vụ bàn 60 3 2 1
III Các học phần chuyên môn 480 23 14 9
22 Nghiệp vụ chế biến bánh 90 4 2 2
23 Lý thuyết chế biến món ăn 180 12 12  
24 Thực hành chế biến món ăn 210 7   7
IV Thực tập nghề nghiệp 360 giờ 8   8
V Thực tập tốt nghiệp 585 giờ 13   13
Tổng cộng   101 63 38

  1. Nội dung thi tốt nghiệp
TT Nội dung
1 Chính trị: Học phần Giáo dục chính trị
2 Lý thuyết tổng hợp: Lý thuyết chế biến món ăn
3 Thực hành nghề nghiệp: Thực hành chế biến món ăn

  1. Mô tả nội dung các học phần
  2. Giáo dục Quốc phòng-An ninh

– Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh. Nội dung bao gồm quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng – An ninh, chính trị quân sự, lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

  1. Giáo dục chính trị

– Học phần này cung cấp cho người học những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng Cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

  1. Giáo dục thể chất

– Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra, chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

  1. Tin học

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử – PowerPoint và Internet.

– Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, sử dụng và khai thác được một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

  1. Ngoại ngữ

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, các tình huống giao tiếp đơn giản, phổ thông và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có khả năng giao tiếp được bằng ngoại ngữ với trình độ căn bản về nghe, nói, đọc, viết và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho người học nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

  1. Pháp luật

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

  1. Khởi tạo doanh nghiệp

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

– Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

  1. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới.

– Sau khi học xong học phần này, người học hiểu và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

  1. Tổng quan du lịch

– Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức khái quát về hoạt động du lịch nói chung và hoạt động kinh doanh du lịch nói riêng cũng như những đặc điểm nổi bật của ngành du lịch.

– Sau khi học xong học phần này, người học đánh giá được thực trạng về du lịch thế giới nói chung và du lịch Việt Nam nói riêng.

  1. Tâm lý khách du lịch

– Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý du lịch, những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch và những đặc điểm tâm lý riêng theo dân tộc, nghề nghiệp của khách du lịch. Bên cạnh đó, học phần này còn trang bị cho người học một số phương pháp nghiên cứu tâm lý và vận dụng kiến thức tâm lý du lịch trong học tập và hoạt động nghề nghiệp.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch theo dân tộc và theo nghề nghiệp.

  1. Marketing du lịch

– Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về marketing, thị trường du lịch và các chính sách marketing du lịch.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân tích được sự hình thành và phát triển của marketing, đặc điểm của thị trường du lịch và đánh giá được các chính sách marketing du lịch.

  1. Kỹ năng giao tiếp

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về một số vấn đề khái quát của hoạt động giao tiếp, một số nghi thức giao tiếp căn bản, kỹ năng giao tiếp ứng xử chung và kỹ năng giao tiếp ứng xử trong du lịch nói riêng. Ngoài ra, học phần này còn trang bị thêm các kiến thức về các tập quán giao tiếp tiêu biểu trên thế giới cho người học.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để xử lý các tình huống giao tiếp với khách hàng.

  1. Ngoại ngữ chuyên ngành

– Học phần này tập trung luyện nâng cao khả năng biểu đạt bằng ngoại ngữ thông qua 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết, đồng thời cung cấp cho người học những thuật ngữ chuyên ngành bằng ngoại ngữ thường gặp trong cuộc sống trên cơ sở đàm thoại.

– Sau khi học xong học phần này, người học biết được các thuật ngữ chuyên ngành và có thể giao tiếp được trong chuyên ngành chế biến món ăn bằng ngoại ngữ.

  1. Tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức nhà bếp, tổ chức lao động trong nhà bếp hợp lý và an toàn; sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.

– Sau khi học xong học phần này, người học có thể xác định được cơ cấu tổ chức nhà bếp, tổ chức sắp xếp được lao động và trang thiết bị trong nhà bếp một cách khoa học.

  1. Văn hóa ẩm thực

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khẩu vị và tập quán ăn uống của Việt Nam và một số nước trên thế giới để vận dụng cho công việc chuyên môn trong xây dựng thực đơn cũng như thực hành chế biến món ăn cho từng loại đối tượng khách của nhà hàng và khách sạn du lịch.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những vấn đề cơ bản về văn hóa ẩm thực giữa các vùng và các nước trên thế giới.

  1. Thương phẩm và an toàn thực phẩm

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thương phẩm hàng thực phẩm. Các nội dung được đề cập đến trong môn học như thành phần học có trong các loại thực phẩm, nguồn gốc hàm lượng của các thành phần, đặc điểm, tính chất, vai trò của các thành phần, yêu cầu về chất lượng và phương pháp bảo quản hàng thực phẩm trong chế biến món ăn.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chọn lọc, xác định được chất lượng hàng thực phẩm, đồng thời biết cách bảo quản các loại thực phẩm và giúp cho việc nâng cao chất lượng món ăn và đảm bảo an toàn thực phẩm.

  1. Sinh lý dinh dưỡng

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về sinh lý dinh dưỡng; tầm quan trọng dinh dư­ỡng với sức khỏe con ngư­ời, quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn; chức năng của dinh d­ưỡng đối với cơ thể con người và khẩu phần ăn hợp lý về số lư­ợng và chất lư­ợng đối với từng lứa tuổi, từng loại lao động.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng nhận biết, phân loại các loại chức năng của các chất sinh nhiệt, chức năng dinh dưỡng của vitamin, chất khoáng và nguyên tố vi lượng.

  1. Môi trường và an toàn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về môi trường, những vấn đề về môi trường tác động đến phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam; tổng quan về bảo vệ môi trường và công tác vệ sinh an toàn lao động trong phạm vi nghề nghiệp.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng bảo vệ môi trường và thực hiện được công tác vệ sinh, an toàn lao động trong các cơ sở chế biến món ăn.

  1. Xây dựng thực đơn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thực đơn, hiểu biết quan hệ các bữa ăn với thực đơn theo thời gian và các đặc trưng văn hóa; các kiến thức về các loại thực đơn theo truyền thống văn hóa ẩm thực của một số nước, quốc gia tiêu biểu; phương pháp xây dưng thực đơn đảm bảo tính thực tiễn và khoa học.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng xây dựng được các loại thực đơn cơ bản.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Tâm lý khách du lịch, Văn hóa ẩm thực, Sinh lý dinh dưỡng.

  1. Kế toán định mức

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người kế toán định mức; yêu cầu về nghiệp vụ kế toán định mức; các thuật ngữ kinh tế; cách tính giá bán, giá vốn, lãi thặng số.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả được vị trí, vai trò của kế toán định mức; giải thích được một số thuật ngữ và phương pháp kế toán định mức; nhận biết và sử dụng được các loại sổ sách cơ bản.

  1. Nghiệp vụ phục vụ bàn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận bàn, mối quan hệ công tác với các bộ phận khác, cách bày và trang trí bàn ăn, kỹ thuật phục vụ khách ăn uống.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng bày bàn, trang trí bàn ăn và phục vụ khách ăn uống.

  1. Nghiệp vụ chế biến bánh

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vai trò, nguyên liệu, kỹ thuật chế biến các bánh thành phẩm của các loại bánh và món ăn tráng miệng có nguồn gốc Châu Á; các kiến thức về phân loại, vai trò, đặc điểm, thành phần các loại nguyên liệu, các loại trang thiết bị trong kỹ thuật chế biến bánh và món ăn tráng miệng Âu; các kiến thức, quy trình chế biến các loại bạt, kem cơ bản trong kỹ thuật chế biến bánh và món ăn tráng miệng.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chế biến được một số loại bánh và món ăn tráng miệng Âu, Á.

  1. Lý thuyết chế biến món ăn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về nguyên liệu động thực vật dùng trong chế biến các món ăn, cách sơ chế các loại nguyên liệu đó; kiến thức về phối hợp nguyên liệu, cắt thái, trình bày món ăn; phương pháp chế biến món ăn, kỹ thuật chế biến các loại nước dùng, xốt, xúp cơ bản và kỹ thuật chế biến một số loại món ăn tráng miệng.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được một số loại nước dùng, sốt, súp cơ bản và mô tả được một số loại món ăn tráng miệng Âu, Á.

  1. Thực hành chế biến món ăn

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quy trình chế biến các nhóm món ăn cơ bản của Việt Nam và Châu Á; các kỹ năng sơ chế, sử dụng các loại nguyên liệu phổ biến; các kiến thức, quy trình chế biến các nhóm bánh thành phẩm và một số món ăn cơ bản của Pháp và Châu Âu.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chế biến được các nhóm món ăn cơ bản của Việt Nam và Châu Á; chế biến các nhóm bánh thành phẩm và một số món ăn cơ bản của Pháp và Châu Âu.

  1. Thực tập nghề nghiệp

– Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thực tế về chế biến món ăn, xây dựng thực đơn, phục vụ bàn, an toàn vệ sinh thực phẩm, tập quán ăn uống, tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp tại các bếp ăn công nghiệp, bếp tập thể, nhà hàng, khách sạn, công ty sản xuất suất ăn công nghiệp.

– Sau khi thực tập nghề nghiệp, người học có khả năng làm việc trực tiếp ở vị trí của nhân viên bếp.

  1. Thực tập tốt nghiệp

– Học phần này cung cấp cho người học những kỹ năng thực tế về chế biến món ăn theo từng chuyên đề thực tập. Mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của các chuyên đề thực tập này phù hợp với công việc về kỹ thuật chế biến món ăn.

– Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả được những thông số, số liệu điều tra phục vụ cho chuyên đề thực tập được cung cấp tại các cơ sở thực tập, từ đó sử dụng vào viết báo cáo tốt nghiệp.

  1. Các điều kiện thực hiện chương trình
  2. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình

– Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng.

– Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

– Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về ngành chế biến món ăn để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

  1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả,  ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập dưới đây với các thiết bị công nghệ tương ứng:

– Các phương tiện và đồ dùng dạy học: Máy vi tính, máy chiếu, phòng nghe nhìn, các băng tư liệu.

– Xưởng thực hành: Xưởng thực hành chế biến món ăn và các trang thiết bị dụng cụ cần thiết.

VII. Hướng dẫn sử dụng chương trình để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

  1. Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo Kỹ thuật chế biến món ăn. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

          Chương trình bao gồm các học phần chung, học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần của toàn bộ chương trình. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khóa học.

          Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, đựơc tự chọn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

  1. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các nội dung, học phần còn thiếu so với chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.
  2. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện thực tiễn, các trường xây dựng thành chương đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về Kỹ thuật chế biến món ăn, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

           Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hóa từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại doanh nghiệp.

           Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

Cở sở pháp lý và thu tục xin chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vsantp

Cơ sở pháp lý

  • Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế
  • Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế

Danh mục cơ sở phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở).
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống
  • Cơ sở vật chất phải được cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm
  • Chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp tham gia quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải được Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất/ kinh doanh thực phẩm, ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống.
  • Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo đủ các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:
    • Bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh
    • Bản mô tả quy trình chế biến thực phẩm, bảo quản, vận chuyển, bày bán thức ăn đồ uống;
    • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở;
  • Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.
  • Chứng nhận sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia quá trình sản xuất kinh doanh

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm – Bộ y tế: Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh các sản phẩm: Thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, yến sào, nấm linh chi, sâm, đông trùng hạ thảo.
  • Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm – Sở y tếcấp cho các cơ sở: Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, đóng bình, nước đá; sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Hồ sơ xin làm giấy chứng nhận an toàn thực phẩm Bộ y tế, Bộ nông nghiệp, Bộ công thương sẽ được nộp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm cấp đối với danh mục thực phẩm nhất định. Các cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và tiến hành thẩm định cơ sở, sau đó cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cho cơ sở đủ điều kiện.

Bộ hồ sơ xin cấp giấy phép ATTP được đóng thành 01 quyển, gồm các giấy tờ sau:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu).
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).
  3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm(có xác nhận của cơ sở), bao gồm:
  4. a) Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
  5. b) Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
  6. Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
  7. a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (có xác nhận của cơ sở);
  8. b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách đã được tập huấn (có xác nhận của cơ sở).
  9. Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phiếu báo kết quả cấy phân âm tính mầm bệnh gây bệnh đường ruột (tả lỵ, trực khuẩn và thương hàn) của người trực tiếp sản xuất thực phẩm đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế:
  10. a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (Có xác nhận của cơ sở);
  11. b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách kết quả khám sức khoẻ, xét nghiệm phân của chủ cơ sở và của người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Có xác nhận của cơ sở).

Lệ phí xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm mới nhất

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu: 150.000 đồng
  • Lệ phí cấp lại (gia hạn): 150.000 đồng

Ngoài ra cơ sở còn cần nộp phí thẩm định cơ sở, phí thẩm xét hồ sơ, phí kiểm tra định kỳ,….trong và sau khi xin cấp giấy phép.

đào tạo HACCP thực phẩm

1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Về kiến thức
– Có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực chế biến thực phẩm
– Bổ trợ thêm kiến thức đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
1.2. Về kỹ năng
Có kỹ năng thực hành để thực hiện những nhiệm vụ sau:
– Lập kế hoạch phân tích, đánh giá các mối nguy trong sản xuất thực phẩm
– Phân tích và kiểm soát chất lƣợng sản phẩm thực phẩm
2. Thời gian đào tạo: 1,5 tháng
3. Khối lƣợng kiến thức toàn khóa học: gồm 5 module với 50 tiết học
4. Đối tƣợng tuyển sinh: mọi đối tƣợng có nhu cầu
5. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp: các học phần đƣợc giảng dạy trên lớp,
sinh viên phải tham dự trên 90% thời lƣợng toàn khóa, chỉ xét hoàn thành khóa học khi
sinh viên đạt điểm kiểm tra cuối khóa từ 5 trở lên.
6. Thang điểm: 10
7. Văn bằng: chứng nhận hoàn thành khóa học.
8. Nội dung và phân phối chƣơng trình

1 053001 Quản lý chất lƣợng thực phẩm 5
2 053002 GMP – SSOP 5
3 053003 HACCP cơ bản 10
4 063004 HACCP thủy sản 5
5 063005 HACCP trà – ca phê
6 063006 HACCP mì ăn liền 5
7 063007 HACCP đƣờng , bánh kẹo 5
8 063008 HACCP sữa 5
9 063009 HACCP bia

tiêu chuẩn HACCP tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm

HACCP là tên viết tắt của Hazard Analysis Critical Control Point, đây là một hệ thống chuẩn quốc tế giúp xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm.  Hệ thống tiêu chuẩn HACCP là hệ thống xem xét toàn bộ chu trình thực phẩm và đưa ra những điều kiện cần thiết về vệ sinh trong các khâu từ sản xuất ban đầu tới người tiêu dùng cuối cùng. Mục đích của hệ thống tiêu chuẩn HACCP là tập trung kiểm soát tại các điểm giới hạn –  CCP, góp phần tìm ra nhanh chóng các mối nguy hiểm gây hại và tìm cách khắc phục trước khi các mối nguy hại này ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng.

tiêu chuẩn HACCP là một hệ thống cần sự linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với từng loại hình cơ sở áp dụng và 7 nguyên tắc sau đây là điều cần thiết phải được áp dụng trong hệ thống tiêu chuẩn HACCP: Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích các mối nguy hại của thực phẩm (sinh học, hóa học, hoặc vật lý) Nguyên tắc 2: Xác định các yếu tố quan trọng (điểm kiểm soát tới hạn – CCP)  Nguyên tắc 3: Xác định giới hạn tới hạn để kiểm tra và thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Nguyên tắc 4: Sử dụng một hệ thống quản lý để kiểm tra các điểm quan trọng một cách liên tục. Nguyên tắc 5: Phát triển các biện pháp khắc phục. Nguyên tắc 6: Xây dựng quy trình kiểm tra tiến trình thực hiện để đảm bảo hệ thống HACCP đang hoạt động hiệu quả. Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống tài liệu và lưu giữ hồ sơ.  Tại sao phải áp dụng tiêu chuẩn HACCP vào hoạt động của doanh nghiệp? Tiêu chuẩn HACCP thực sự là một công cụ hiệu quả để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nó có khả năng ngăn ngừa một cách chủ động các nguy cơ gây hại cho thực phẩm trong các quá trình sản xuất, chế biến, đưa đến tay người tiêu dùng.  Nếu đạt được các tiêu chuẩn HACCP, doanh nghiệp sẽ có những lợi thế như là: –    Nâng cao được chất lượng sản phẩm của cơ sở –    Đạt được sự công nhận từ quốc tế –    Dễ dàng giám sát toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm của mình. –    Tạo dựng niềm tin của khách hàng Áp dụng tiêu chuẩn HACCP là phù hợp với xu thế quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đang diễn ra trên phạm vi quốc tế, đáp ứng được các yêu cầu của tiến trình hội nhập và các đòi hỏi của thị trường xuất nhập khẩu. Góp phần thúc đẩy thị trường trong nước và mở rộng thị trường ra nước ngoài của các nhà sản xuất chân chính.

Đào tạo ĐH CĐ trung cấp chính quy ngành ẩm thực trường cntp tphcm

Ngành đào tạo Hệ đào tạo Tên chương trình đào tạo
Công nghệ thực phẩm Đại học Chương trình giáo dục đại học chính quy ngành Công nghệ thực phẩm
Chương trình  giáo dục đại học vừa làm vừa học ngành Công nghệ thực phẩm
Chương trình giáo dục đại học liên thông từ Cao đẳng lên Đại học ngành Công nghệ thực phẩm
Cao đẳng Chương trình giáo dục cao đẳng ngành Công nghệ thực phẩm
Chương trình giáo dục cao đẳng liên thông từ Trung cấp lên Cao đẳng ngành Công nghệ thực phẩm
Trung cấp chuyên nghiệp Chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành Công nghệ thực phẩm
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm Đại học Chương trình giáo dục đại học chính quy ngành Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
Chương trình giáo dục đại học vừa làm vừa học ngành Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
Kỹ thuật chế biến món ăn Cao đẳng nghề Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ngành Kỹ thuật chế biến món ăn
Trung cấp chuyên nghiệp Chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn
Kiểm nghiệm lương thực, thực phẩm Cao đẳng nghề Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ngành Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm

 

HACCP thực phẩm

HACCP ực p ẩm 1

CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGẮN HẠN
Tên chƣơng trình : HACCP thực phẩm
Loại hình đào tạo : Ngắn hạn
Mã chƣơng trình : HACCPTP
(Ba e Quyế ị số: /QĐ-DCT, ngày ăm 2012
của Hiệu ở T ờ Đ i c ô iệp ực p ẩm Tp. Hồ í Mi )
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Về kiến thức
– Có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực chế biến thực phẩm
– Bổ trợ thêm kiến thức đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
1.2. Về kỹ năng
Có kỹ năng thực hành để thực hiện những nhiệm vụ sau:
– Lập kế hoạch phân tích, đánh giá các mối nguy trong sản xuất thực phẩm
– Phân tích và kiểm soát chất lƣợng sản phẩm thực phẩm
2. Thời gian đào tạo: 1,5 tháng
3. Khối lƣợng kiến thức toàn khóa học: gồm 5 module với 50 tiết học
4. Đối tƣợng tuyển sinh: mọi đối tƣợng có nhu cầu
5. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp: các học phần đƣợc giảng dạy trên lớp,
sinh viên phải tham dự trên 90% thời lƣợng toàn khóa, chỉ xét hoàn thành khóa học khi
sinh viên đạt điểm kiểm tra cuối khóa từ 5 trở lên.
6. Thang điểm: 10
7. Văn bằng: chứng nhận hoàn thành khóa học.
8. Nội dung và phân phối chƣơng trình ( ứ ự c c c p ầ iả d y)
STT Mã
học phần Tên học phần Số
tiết Ghi chú
1 053001 Quản lý chất lƣợng thực phẩm 5
2 053002 GMP – SSOP 5
3 053003 HACCP cơ bản 10
4 063004 HACCP thủy sản 5
5 063005 HACCP trà – ca phê 5
BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHI P
THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HACCP ực p ẩm 2
6 063006 HACCP mì ăn liền 5
7 063007 HACCP đƣờng , bánh kẹo 5
8 063008 HACCP sữa 5
9 063009 HACCP bia 5
Tổng cộng toàn khóa 50
Tp. Hồ í Mi , y tháng ăm 2012
HI U TRƢỞNG

 

Các khoá học ngắn hạn cần thiết cho sinh viên ngành ẩm thực

Sinh viên ngành Các khóa đào tạo nên chọn Thời điểm học
Công nghệ thực phẩm

Công nghệ chế biến thủy sản

Công nghệ sinh học

1. HACCP Thực phẩm Năm 3,4 ĐH / Năm 2,3 CĐ /

Năm 2 TC

2. Phân tích thực phẩm Năm 3 ĐH / Năm 2 CĐ / Năm 2 TC
3. Nhận thức và đánh giá nội bộ ISO 9001:2008 Năm 2 ĐH / Năm 2 CĐ / Năm 1 TC
4. Giới thiệu các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2015 Năm 2 ĐH / Năm 2 CĐ / Năm 1 TC
5. Phân tích vi sinh thực phẩm Năm 3,4 ĐH / Năm 2,3 CĐ /

Năm 2 TC

6. Đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm HACCP Codex Năm 4 ĐH / Năm 3 CĐ / Năm 2 TC
7. Đào tạo giới thiệu các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và FSSC 22000 Năm 4 ĐH / Năm 3 CĐ / Năm 2 TC
 

 

 

 

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

1. Giới thiệu các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2015 Năm 2 ĐH
2. Nhận thức và đánh giá nội bộ ISO 9001:2008 Năm 3 ĐH
3. Đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm HACCP Codex Năm 4 ĐH
4. Phân tích thực phẩm Năm 3 ĐH
5. Đào tạo giới thiệu các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và FSSC 22000 Năm 4 ĐH
Kiểm nghiệm Lương thực – Thực phẩm 1. Giới thiệu các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2015 Năm 1, 2 CĐ
2. Nhận thức và đánh giá nội bộ ISO 9001:2008 Năm 2 CĐ
3. Đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm HACCP Codex Năm 3 CĐ
4. Đào tạo giới thiệu các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và FSSC 22000 Năm 3 CĐ
 

Kỹ thuật chế biến món ăn

1. Quản lý bếp ăn công nghiệp Năm 3 CĐ / Năm 2 TC
2. Nhận thức và đánh giá nội bộ ISO 9001:2008 Năm 2 CĐ / Năm 1 TC
3. HACCP Thực phẩm Năm 3 CĐ / Năm 2 TC